Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “vần công” là gì?

thay phiên góp công làm giúp nhau, nhứt là trong việc nhà nông

Tiếng Anh: Vần công means taking turns contributing labour for one another, especially in farm work, and can extend figuratively to reciprocal help or return.

Cách đọc
vần công(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Giải nghĩa đầy đủ và ghi chú cách dùng

Vần công là thay phiên góp công giúp nhau: bữa nay nhiều người làm việc cho nhà nầy, bữa khác chủ nhà đó đổi công sang giúp nhà khác. Cách dùng gốc rõ trong cảnh cấy, nhổ mạ và công việc nông thôn; văn cũ còn mở nghĩa sang sự giúp đỡ, đáp ơn, đối đãi hoặc tác động qua lại. Từ không tự nói có trả lương, hợp đồng, sự tự nguyện hay lượng công hai bên ngang bằng. Trong cảnh bảo lãnh hoặc trách nhiệm pháp lý cũ, phải giải theo toàn cấu trúc bảo kiết vần công chớ không đồng nhứt tự động với cách đổi công nhà nông. Cần tách tuyệt đối vần công khỏi văn công là người làm nghệ thuật biểu diễn.

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “vần công”:

2 nét nghĩa
1thay phiên góp công làm giúp nhau, nhứt là trong việc nhà nôngNông nghiệp, xóm giềng và hợp tác Nam Bộ cũ[tiếng cũ]
C1

🇻🇳 Tổ chức công việc theo lối lần lượt mỗi người hay mỗi nhà đem sức lao động giúp những người còn lại.

🇬🇧 To exchange labour by turns, especially among farming households, with each party helping the others in succession.

Cụm thường gặp:
vần công nhổ mạcấy vần côngđi vần côngvần công với nhaucuộc vần công
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + vần công + động từvần công + việc nhà nôngvần công + với + người/nhà

Thí dụ:

Bữa nay cả xóm vần công nhổ mạ cho chú Hợi, mai lại qua ruộng dì Sáu.

Today the hamlet exchanges labour to pull seedlings for Uncle Hợi, and tomorrow they move to Aunt Sáu's field.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Mấy nhà hẹn cấy vần công để kịp xong ruộng trước đợt nước lớn.

Several households agree to exchange planting labour so the fields are finished before the high water.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Chữ vần công cho biết có sự thay phiên giúp nhau, chớ chưa cho biết mỗi ngày làm bao nhiêu giờ.

Vần công shows reciprocal labour but does not state how many hours are worked each day.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Nhóm ghi rõ lịch vần công để không bỏ sót phần ruộng của nhà nào.

The group records the labour-exchange schedule so no household's field is missed.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Vần công không tự đồng nghĩa làm không lương; thỏa thuận cụ thể phải hỏi những người tham gia.

Vần công does not automatically mean unpaid work; the participants' actual arrangement must be checked.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt
2giúp, đáp hoặc tác động qua lại theo cách dùng bóng trong văn cũQuan hệ qua lại và văn Nam Bộ cũ[tiếng cũ]
C1

🇻🇳 Mở rộng mô hình thay phiên ra công sang việc người nầy giúp, đáp ơn, bảo trợ hoặc đối ứng với người kia.

🇬🇧 In older figurative use, reciprocal help, return, or action modeled on taking turns contributing labour.

Cụm thường gặp:
ở đời vần công với nhaugiúp đỡ vần côngthi ân báo đức vần côngbảo kiết vần côngvần công cho nhau
Mẫu ngữ pháp:
người + vần công + với nhausự việc + vần công + cho nhaucấu trúc cũ + vần công

Thí dụ:

Ông nói anh em cùng sở nên vần công giúp nhau khi mới đổi tới.

He says colleagues in the same office should reciprocally help one another when newly transferred.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Nhân vật xem việc cứu giúp rồi đền đáp là cách ở đời vần công với nhau.

The character views rescue and later repayment as people reciprocally helping one another in life.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Vần công trong câu giúp người mới là nghĩa bóng, không có cánh đồng hay buổi đổi công nào.

In the sentence about helping a newcomer, vần công is figurative; no field or labour-exchange session is involved.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Cụm bảo kiết vần công thuộc ngữ cảnh pháp lý cũ, không được giải chỉ bằng đổi công nhà nông.

The old legal phrase bảo kiết vần công cannot be explained solely as a farming labour exchange.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Vần công và văn công khác dấu, khác nghĩa; công cụ tìm kiếm phải giữ hai mục tách nhau.

Vần công and văn công differ in tone and meaning, so search must keep the entries separate.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Một bữa chú Hợi dậy sớm nấu cơm ăn trước rồi hồi khuya, rồi trời mới đâm mây ngang thì chú đã đi ra đồng vần công nhổ mạ với người trong xóm.”
Hồ Biểu Chánh, Hai vợ, Chương 7
“Người Việt biết tổ chức cấy vần công (đổi công) cũng như gặt lúa, phát cỏ vần công; nhân công di chuyển từ xóm nầy qua xóm kia tùy theo ngày mưa nắng, người không tiền bạc trong túi nhưng siêng năng thì vẫn canh tác được bốn năm chục công ruộng.”
Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính Không, Chương 2
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “vần công”

“vần công” nghĩa là gì?

thay phiên góp công làm giúp nhau, nhứt là trong việc nhà nông

“vần công” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Hai vợ của Hồ Biểu Chánh: “Một bữa chú Hợi dậy sớm nấu cơm ăn trước rồi hồi khuya, rồi trời mới đâm mây ngang thì chú đã đi ra đồng vần công nhổ mạ với người trong xóm.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.