The mouth of a creek where it meets the river.
Tiếng Anh: Là cửa con rạch, chỗ nó đổ ra sông lớn, và vì đó là cửa ngõ nên người lưu dân hay dừng lại lập xóm ngay đó.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
The mouth of a creek where it meets the river.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cửa con rạch, chỗ nó đổ ra sông lớn. Tiếng vàm là tiếng Khơ Me mượn vô, nghĩa là cửa nước. Vì đó là cửa ngõ vô một vùng nên người lưu dân hay dừng lại lập xóm ngay đó, thành ra vô số địa danh bắt đầu bằng tiếng này.
🇬🇧 The mouth of a creek where it empties into a larger river. The first element is borrowed from Khmer and means a water gate. Being the way into a district, settlers often stopped and founded hamlets right there, which is why countless place names begin with it.
Thí dụ:
Hai Tam đứng xớ rớ, tay cầm bó đuốc, thỉnh thoảng liếc nhìn về phía vàm rạch.
He stood about with a torch in his hand, now and then glancing toward the creek mouth.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiNăm đó ngày mùng một tháng sáu, ông ra vàm rạch bỗng gặp một khúc cây to lớn tấp lên bãi.
That year on the first of the sixth month he went out to the creek mouth and came on a great log washed up on the bank.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủĐến xế, tới vàm rạch Nước Trong, quẹo qua nhánh nhỏ, bên trái.
By afternoon they reached that creek mouth and turned into a small branch on the left.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyLúc đến xứ lạ quê người, người lưu dân sống lẻ tẻ, tạm định cư ở những vàm rạch chưa có bóng người.
Coming to a strange country the settlers lived scattered and made temporary homes at creek mouths where no one yet was.
Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính KhôngĐến chiều lại báo có một thằng chổng không có áo, mặt bị cá ăn hết, trôi tấp vào vàm rạch Vũng Liêm.
By evening word came of a shirtless corpse, its face eaten away by fish, washed into that creek mouth.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngVàm Rạch Giá cạn, vì vậy đã cho cắm mấy hàng nọc dài ra biển để hướng dẫn cho tàu khỏi rướn lên bãi bùn.
That creek mouth was shallow, so rows of stakes were driven far out to sea to keep ships from riding up on the mud flats.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamNhàn biểu đà-công đi riết xuống vàm rạch Kỳ-hôn.
She told the helmsman to make straight down to that creek mouth.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đỗ Nương Nương báo oánÔng chèo cho tới sáng bét, gặp một cái vàm rạch nhỏ, mà hai bên vàm có hai cây đước lớn, ông bèn quay ghe vô vàm.
He rowed till broad day, came on a small creek mouth with two great mangroves on either side, and turned the boat into it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaTrong xóm Ụ Tàu, nằm xéo xéo vàm rạch Ông Lớn là xóm nghèo hơn hết ở vùng nầy, còn một vài ông thợ thuyền đi làm về trễ, nên xung xăng đi về riết kẻo vợ con chờ ăn cơm.
In that hamlet, lying aslant of the creek mouth, the poorest quarter of the district, a few workmen were late from their work and hurried home lest wife and child wait to eat.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻTất cả những món gì bén đều gom lại, thí dụ như cây mác mà chú xin được ở vàm rạch ông Rầy.
Everything sharp was gathered up, such as the blade he had begged at that creek mouth.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hai Tam đứng xớ rớ, tay cầm bó đuốc, thỉnh thoảng liếc nhìn về phía vàm rạch.”“Năm đó ngày mùng một tháng sáu, ông ra vàm rạch bỗng gặp một khúc cây to lớn tấp lên bãi.”“Đến xế, tới vàm rạch Nước Trong, quẹo qua nhánh nhỏ, bên trái.”“Lúc đến xứ lạ quê người, người lưu dân sống lẻ tẻ, tạm định cư ở những vàm rạch chưa có bóng người.”“Đến chiều lại báo có một thằng chổng không có áo, mặt bị cá ăn hết, trôi tấp vào vàm rạch Vũng Liêm.”“Vàm Rạch Giá cạn, vì vậy đã cho cắm mấy hàng nọc dài ra biển để hướng dẫn cho tàu khỏi rướn lên bãi bùn.”“Nhàn biểu đà-công đi riết xuống vàm rạch Kỳ-hôn.”“Ông chèo cho tới sáng bét, gặp một cái vàm rạch nhỏ, mà hai bên vàm có hai cây đước lớn, ông bèn quay ghe vô vàm.”