Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Chắp tay khấn xin trời phật, ông bà phù hộ cho được điều mình mong.

Tiếng Anh: To pray humbly with joined hands, asking heaven, the Buddha or the ancestors for a blessing.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
vái van(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Chắp tay khấn xin trời phật, ông bà phù hộ cho được điều mình mong.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1khấn váiđời sống[tiếng địa phương]
C1

🇻🇳 Kho văn Nam Bộ dùng nó cho lời cầu của người bình dân: vái van Trời Phật, vái van trời đất, vái van độ mạng. Người ta vái van cho con cái mạnh giỏi, thi đậu, vợ chồng sum hiệp, cho người đi xa mau về. Nó thường đi với cho, xui khiến và phò hộ.

🇬🇧 Southern writing uses it for the prayers of ordinary people: praying to heaven and the Buddha, to heaven and earth, for protection. People pray for their children's health and exam success, for couples to be reunited, for travelers to come home soon. It often goes with words for granting, bringing about and protecting.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Em vái van cho sự vui vẻ ấy từ rày nó đừng lìa em một giây phút nào hết.

I pray that this happiness will never leave me for a single moment from now on.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Từ hôn

Tôi vái van cho đậu hết, nếu có người nào rớt tôi buồn dữ lắm.

I pray that everyone passes; if anyone fails I will be terribly sad.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tình

Chúng tôi vái van hoài, vái cho cậu Tư mợ Tư được sum hiệp.

We keep praying, praying that the young master and his wife will be reunited.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu

Tôi vái van Trời Phật độ mạng giùm con tôi, xui khiến cho người hiền lành gặp nó rồi đem về mà nuôi.

I pray to heaven and the Buddha to protect my child's life, and bring a kind person to find him and take him home to raise.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý

Thằng Được vái van xong rồi mới trở về nhà thầy xếp ga.

Duoc finished his prayers, then went back to the stationmaster's house.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đời

Vái van là cầu khẩn với thái độ khiêm tốn.

To pray in this way is to plead with a humble attitude.

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam

Hổng phải mình vái van chi chuyện đó, chớ thời buổi này chết sớm như hai vợ chồng của thằng Ba Lành là khỏe đó mầy à.

Not that I pray for that, but in times like these, dying early like Ba Lanh and his wife is a relief, you know.

Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm

Bởi vậy cho nên Thủ Nghĩa ở dưới xuồng buồn bã trăm chiều, ngó nước xanh lại càng lạnh lẽo tấm lòng, trông trời trăng cứ vái van độ mạng.

So Thu Nghia, down in the boat, was sad in a hundred ways, the blue water chilling his heart all the more, and he kept looking to heaven and the moon and praying for protection.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim Qui

Nhưng Hai mẹ cũng buồn rồi lo sợ Xuân Sơn đi vô Saigòn và vái van trời đất xui khiến chàng không chịu ở trỏng, theo ông ngoại mà trở về cho mau.

But the second mother was sad and worried that Xuan Son would go to Saigon, and prayed to heaven and earth to make him refuse to stay there and come back quickly with his grandfather.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tình

Tôi thương nhớ nó, tôi trông đợi nó đêm ngày, tôi thường vái van Trời Phật phò hộ nó ở xứ người mạnh giỏi, học thi cho đậu đặng vinh hiển cho tổ tông.

I miss him, I wait for him day and night, and I often pray to heaven and the Buddha to keep him well in a foreign land and let him pass his exams to bring honor to the ancestors.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tình
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Em vái van cho sự vui vẻ ấy từ rày nó đừng lìa em một giây phút nào hết.”
Hồ Biểu Chánh, Từ hôn, Chương 4
“Tôi vái van cho đậu hết, nếu có người nào rớt tôi buồn dữ lắm.”
Hồ Biểu Chánh, Ý và tình, Chương 7
“Chúng tôi vái van hoài, vái cho cậu Tư mợ Tư được sum hiệp.”
Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu, Chương
“Tôi vái van Trời Phật độ mạng giùm con tôi, xui khiến cho người hiền lành gặp nó rồi đem về mà nuôi.”
Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý, Chương 15
“Thằng Được vái van xong rồi mới trở về nhà thầy xếp ga.”
Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đời, Chương 6
“Vái van là cầu khẩn với thái độ khiêm tốn.”
Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam, Phụ Lục
“Hổng phải mình vái van chi chuyện đó, chớ thời buổi này chết sớm như hai vợ chồng của thằng Ba Lành là khỏe đó mầy à.”
Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm, Phần 7
“Bởi vậy cho nên Thủ Nghĩa ở dưới xuồng buồn bã trăm chiều, ngó nước xanh lại càng lạnh lẽo tấm lòng, trông trời trăng cứ vái van độ mạng.”
Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim Qui, Chương 3