Loài chim sống từng cặp không rời nhau; nói bóng là đôi vợ chồng hay đôi tình nhân thắm thiết.
Tiếng Anh: A bird said to live in inseparable pairs; figuratively, a devoted married couple or pair of lovers.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Loài chim sống từng cặp không rời nhau; nói bóng là đôi vợ chồng hay đôi tình nhân thắm thiết.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn gần như luôn dùng nó theo nghĩa bóng trong hai cụm: đôi uyên ương để chỉ cặp tình nhân, và tổ uyên ương để chỉ chỗ ở riêng của đôi lứa, nhiều khi là chỗ ở kín đáo. Người trong truyện hay tính xây tổ uyên ương, tìm ra tổ uyên ương bí mật của ai, hay trốn đi xây tổ uyên ương ở phương xa. Kho văn cũng nhắc tới nghĩa gốc là chim bay liền cánh.
🇬🇧 The corpus almost always uses it figuratively in two phrases: a pair of lovebirds for a couple in love, and a love nest for a couple's private home, often a hidden one. People in these stories plan to build a love nest, uncover someone's secret love nest, or run off to make one far away. The corpus also recalls the literal sense of birds flying wing to wing.
Thí dụ:
Vậy là lũ nó trổ tài thám tử, dò la mãi rồi tìm ra cái tổ uyên ương bí mật của Lâm.
So the kids played detective, snooping until they found Lam's secret love nest.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngTrào thần hoảng sợ đến tận miền biên cương nài nỉ rước đôi uyên ương về.
The terrified court went all the way to the frontier to beg the loving couple to return.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũDưới ánh trăng tà, mãi đến đầu canh tư, đôi uyên ương vẫn còn dan díu.
Under the setting moon, until the fourth watch, the lovebirds still clung together.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamCó người giải thích đó là biểu tượng chim uyên ương bay liền cánh, không bao giờ rời nhau.
Some explain it as a symbol of mandarin ducks flying wing to wing, never parting.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamCái tổ uyên ương đó sẽ là tổ lạnh chớ không phải là tổ ấm nữa.
That love nest will be a cold nest, no longer a warm one.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngBữa hổm nói phải suy nghĩ đặng tạo ra một tổ uyên ương để đôi ta chung sống trong cảnh thần tiên.
The other day you said we must think about making a love nest for the two of us to live together in bliss.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻThoạt tiên, Tư Thiện đoán rằng cô Huôi muốn trốn với Tư Thiện để xây tổ uyên ương ở chân trời xa xăm nào.
At first Tu Thien guessed Co Huoi wanted to run off with him to build a love nest somewhere far away.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònHai bóng hình in xuống thảm cỏ, khắng khít như đôi uyên ương, đằm thắm như đôi chim bồ câu đang cùng nhau âu yếm.
Their two shadows fell on the grass, close as a pair of lovebirds, tender as doves cooing together.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaCùng nhau đi một vòng hứng mát ở ngoại ô, vui với nhau mà cũng vui vì quanh mình đông đảo những đôi uyên ương khác.
They took a stroll in the cool of the suburbs, happy together and happy to be surrounded by many other loving couples.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenĐôi uyên ương ngồi kề bên nhau, xem chừng họ vui hưởng hạnh phúc.
The lovebirds sat side by side, apparently enjoying their happiness.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Vậy là lũ nó trổ tài thám tử, dò la mãi rồi tìm ra cái tổ uyên ương bí mật của Lâm.”“Trào thần hoảng sợ đến tận miền biên cương nài nỉ rước đôi uyên ương về.”“Dưới ánh trăng tà, mãi đến đầu canh tư, đôi uyên ương vẫn còn dan díu.”“Có người giải thích đó là biểu tượng chim uyên ương bay liền cánh, không bao giờ rời nhau.”“Cái tổ uyên ương đó sẽ là tổ lạnh chớ không phải là tổ ấm nữa.”“Bữa hổm nói phải suy nghĩ đặng tạo ra một tổ uyên ương để đôi ta chung sống trong cảnh thần tiên.”“Thoạt tiên, Tư Thiện đoán rằng cô Huôi muốn trốn với Tư Thiện để xây tổ uyên ương ở chân trời xa xăm nào.”“Hai bóng hình in xuống thảm cỏ, khắng khít như đôi uyên ương, đằm thắm như đôi chim bồ câu đang cùng nhau âu yếm.”