To drink tea, which in a Southern house is also the rite of receiving a guest.
Tiếng Anh: Là uống thứ nước nấu từ lá trà, và trong nhà người Nam Bộ thì đó là cái lễ để tiếp khách chớ không riêng việc giải khát.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
To drink tea, which in a Southern house is also the rite of receiving a guest.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Uống thứ nước nấu từ lá trà. Trong nhà người Nam Bộ đây là cái lễ để tiếp khách: rót trà là mời, và chuyện làm ăn thường nói ra trong lúc khách đang uống trà.
🇬🇧 To drink the infusion of tea leaves. In a Southern house it is the rite of receiving a guest: to pour is to invite, and business is commonly raised while the guest drinks.
Thí dụ:
Ông Giáo Huân nghỉ trưa, ông thức dậy tắm và uống trà rồi ông mới xuống trường.
The teacher rested at noon, woke, bathed and drank tea before going down to the school.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnÔng cụ ngồi uống trà tầu với khách, bà cụ và Hà đang loay hoay làm mứt chanh.
The old man sat drinking Chinese tea with a guest while the old woman and the girl busied themselves making lemon preserve.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngGặp Cường cũng vừa ở Hội Đồng Cung cấp Trung Ương về tới, đang ngồi uống trà.
I met him just back from the supply council and sitting drinking tea.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IIIBà biểu Lý học khuya có xót ruột thì ăn bánh uống trà, đừng ái ngại chi hết.
She told her that if studying late made her hungry she should eat cake and drink tea and not hesitate at all.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýCô Đốc giới thiệu đặng làm quen rồi cô mời hết ăn bánh uống trà nói chuyện chơi.
The doctor's wife made the introductions and then asked them all to eat cake and drink tea and talk.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhNói miệng, trên nguyên tắc thì phải nói lúc khách đang uống trà với chủ nhà.
To speak of it, by rule one should speak while the guest is drinking tea with the host.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamAi nấy đều nói ăn cơm Tây no quá, không thể ăn nữa nổi, nên chỉ uống trà mà thôi.
All said the western meal had filled them past eating more, so they only drank tea.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻMình uống trà đá vì không tiền, nhưng mình sẽ bảo rằng mình không biết uống rượu.
We drink iced tea for want of money, but we shall say we do not know how to drink wine.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngLần đầu tiên ông ta được hân hạnh uống trà do cô Huôi rót ra, trao tận tay.
For the first time he had the honour of drinking tea she had poured and handed him herself.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònTừ giữa tháng trở đi, hết tiền đành phải xoay ra uống trà với đường mía “cầm tay”.
From mid month, the money gone, we had to turn to drinking tea with a lump of cane sugar held in hand.
Nguồn: Kim Nhật, Về RTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ông Giáo Huân nghỉ trưa, ông thức dậy tắm và uống trà rồi ông mới xuống trường.”“Ông cụ ngồi uống trà tầu với khách, bà cụ và Hà đang loay hoay làm mứt chanh.”“Gặp Cường cũng vừa ở Hội Đồng Cung cấp Trung Ương về tới, đang ngồi uống trà.”“Bà biểu Lý học khuya có xót ruột thì ăn bánh uống trà, đừng ái ngại chi hết.”“Cô Đốc giới thiệu đặng làm quen rồi cô mời hết ăn bánh uống trà nói chuyện chơi.”“Nói miệng, trên nguyên tắc thì phải nói lúc khách đang uống trà với chủ nhà.”“Ai nấy đều nói ăn cơm Tây no quá, không thể ăn nữa nổi, nên chỉ uống trà mà thôi.”“Mình uống trà đá vì không tiền, nhưng mình sẽ bảo rằng mình không biết uống rượu.”