Là nói nửa vời, hé ra một phần mà giấu phần kia, nên người nghe đoán được mà không chắc, và cái không chắc đó là có ý.
Tiếng Anh: Speaking by halves, hinting while withholding.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là nói nửa vời, hé ra một phần mà giấu phần kia, nên người nghe đoán được mà không chắc, và cái không chắc đó là có ý.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nói nửa vời, hé ra một phần mà giấu phần kia. Nghĩa từng chữ là vừa úp vừa mở. Người nghe đoán được mà không chắc, và cái không chắc đó là có ý, nên trong truyện lời úp mở thường làm người ta lo hơn là nói thẳng.
🇬🇧 To speak by halves, letting out one part and keeping back the other, word for word both covering and opening. The hearer can guess without being sure, and that uncertainty is meant, so in stories such words alarm more than plain speech.
Thí dụ:
Chàng thấy không thể úp mở mãi được, nên đã nói ra một điều mà Hiếu nghe như tiếng sét.
He saw he could not go on by halves, and so said a thing she heard like a thunderclap.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoNó càng sợ hơn vì câu đáp úp mở của khách xác nhận điều nó đoán biết.
It grew the more afraid because the guest's half spoken answer confirmed what it had guessed.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápLần này những lời qua tiếng lại úp mở đó làm cho Huỳnh Mai hoảng sợ.
This time those words half spoken back and forth left her frightened.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìHơn thế, còn sáu chữ úp mở của Hậu Hán Thư, bỏ đi đâu đây chớ?
Besides, there are six half spoken characters in that old history, and where are they to be put?
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamNhững lời nói úp mở của tôi càng làm cho Bảy ngỡ là tôi có nhiệm vụ điều tra sự rắc rối kể trên.
My half spoken words made him the more suppose I had a charge to look into the trouble above.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IIIVấn đề phải được đặt ra rõ rệt, và Lan-Chi phải trả lời dứt khoát, không thể kéo dài sự úp mở lâu hơn.
The question must be put plainly and she must answer outright, for the half speaking can be drawn out no longer.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngNhững lời úp mở của ông Thần Tốc khiến bà lo ngại lắm.
His half spoken words left her much alarmed.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnCó lẽ ngạc nhiên lắm trước những lời úp mở của mẹ.
Perhaps he was much surprised by his mother's half spoken words.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácRốt cuộc nàng nắm lấy tay Ngọc, để úp mở trả lời.
In the end she took his hand so as to answer by halves.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIĐằng nầy nó cứ úp mở mãi, mà mỗi lần úp mở như vậy, hóa ra là nó tăng giá món hàng bằng cách nuôi dưỡng hy vọng của chàng.
This one kept speaking by halves, and each time he did so it came to raising the price of the goods by feeding the other's hope.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chàng thấy không thể úp mở mãi được, nên đã nói ra một điều mà Hiếu nghe như tiếng sét.”“Nó càng sợ hơn vì câu đáp úp mở của khách xác nhận điều nó đoán biết.”“Lần này những lời qua tiếng lại úp mở đó làm cho Huỳnh Mai hoảng sợ.”“Hơn thế, còn sáu chữ úp mở của Hậu Hán Thư, bỏ đi đâu đây chớ?”“Những lời nói úp mở của tôi càng làm cho Bảy ngỡ là tôi có nhiệm vụ điều tra sự rắc rối kể trên.”“Vấn đề phải được đặt ra rõ rệt, và Lan-Chi phải trả lời dứt khoát, không thể kéo dài sự úp mở lâu hơn.”“Những lời úp mở của ông Thần Tốc khiến bà lo ngại lắm.”“Có lẽ ngạc nhiên lắm trước những lời úp mở của mẹ.”