Nghĩa của “uống nước nhớ nguồn” là gì?
Lời nhắc khi được hưởng một thành quả hay điều tốt đẹp, con người phải nhớ ơn người đã giúp đỡ, gây dựng hoặc hy sinh để tạo nên điều đó.
Tiếng Anh: A proverb reminding people to remember and show gratitude to those whose help, work, or sacrifices made their present good fortune possible.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “uống nước nhớ nguồn”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Dùng để khuyên người ta biết ơn cội nguồn và những người đã góp công, giúp đỡ hoặc hy sinh cho thành quả mình đang hưởng.
🇬🇧 Used to advise people to remember and appreciate the origins of their good fortune and the people who helped make it possible.
Thí dụ:
Ông nội dặn: “Uống nước nhớ nguồn, con làm được gì hôm nay thì đừng quên người từng chỉ dạy.”
Grandpa said, “Remember those who made your good fortune possible; whatever you achieve today, do not forget the people who taught you.”
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNgày về thăm cô giáo cũ, Lan nói với con: “Uống nước nhớ nguồn là biết nhớ người đã nâng đỡ mình.”
While visiting her former teacher, Lan told her child, “Remembering the source means remembering the people who once supported you.”
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtAnh Ba mang giỏ trái cây sang cảm ơn người hàng xóm từng cho mượn vốn, miệng cười: “Uống nước nhớ nguồn mà chú.”
Anh Ba brought fruit to thank the neighbor who had once lent him money and said with a smile, “I am simply remembering the person who helped me get started.”
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTrong buổi họp mặt cựu học sinh, mọi người nhắc câu “uống nước nhớ nguồn” rồi cùng góp tiền sửa thư viện cũ.
At the alumni gathering, everyone invoked the proverb about remembering one's source and contributed money to repair the old library.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtMá giữ tấm hình người thợ từng truyền nghề và bảo: “Uống nước nhớ nguồn, nhờ bác ấy má mới có tiệm may này.”
Mom kept a photograph of the tailor who had trained her and said, “I must remember who helped me; without him, I would not have this shop.”
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt“Sao năm nào anh cũng về thăm thầy?” “Uống nước nhớ nguồn em ơi, thầy đã giúp anh lúc khó nhất.”
“Why do you visit your teacher every year?” “Because I remember the person who helped me, dear. He stood by me at my hardest time.”
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtĐến ngày giỗ, bác Hai nói: “Uống nước nhớ nguồn không nằm ở mâm cao cỗ đầy; anh em còn nhớ mà về là quý.”
At the family death anniversary, Bác Hai said, “Gratitude is not about an elaborate feast; what matters is that the family still remembers and comes home.”
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtChị chủ quán miễn tiền bữa cơm cho cô bán vé số từng cưu mang mình, rồi nói nhỏ: “Uống nước nhớ nguồn thôi cô.”
The shop owner did not charge the lottery-ticket seller who had once taken care of her and quietly said, “I am only repaying your kindness.”
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtSau mùa lũ, nhóm thanh niên quay lại sửa mái nhà cho những người từng cứu xuồng của họ; ai cũng bảo đó là “uống nước nhớ nguồn”.
After the flood season, the young people returned to repair the roofs of those who had rescued their boat; they saw it as remembering and repaying past help.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNghe con chê quê nghèo, ba nhắc: “Uống nước nhớ nguồn; đi đâu cũng phải nhớ nơi mình lớn lên.”
When his child complained that their hometown was poor, Dad said, “Never forget where you came from; wherever you go, remember the place that raised you.”
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Uống nước nhớ nguồn.”“Tiểu đệ thuộc hạng người uống nước nhớ nguồn mà !”Câu hỏi thường gặp về “uống nước nhớ nguồn”
“uống nước nhớ nguồn” nghĩa là gì?
Lời nhắc khi được hưởng một thành quả hay điều tốt đẹp, con người phải nhớ ơn người đã giúp đỡ, gây dựng hoặc hy sinh để tạo nên điều đó.
“uống nước nhớ nguồn” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Lộc Đỉnh Ký của Kim Dung: “Uống nước nhớ nguồn.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.