Mất công vô ích, bỏ ra bao nhiêu sức mà chẳng được gì hay chẳng ra gì.
Tiếng Anh: Wasted effort; having spent much labour for nothing, or for a poor result.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Mất công vô ích, bỏ ra bao nhiêu sức mà chẳng được gì hay chẳng ra gì.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay đặt sau nó cái công bị phí và người bỏ công: uổng công tao nuôi dạy dỗ mầy, uổng công dạy dỗ của ông, uổng công phu của cháu, uổng công trình của tôi. Cái công nhiều nhứt là công nuôi dạy con cái, và câu nói thường là lời trách con. Nó cũng đứng cuối câu để can: mi đừng xin nữa uổng công, nếu đi nữa thì uổng công không ích gì. Nói không uổng công là khen cái công đã đáng: thật không uổng công ông rèn luyện chúng.
🇬🇧 The corpus usually sets after it the wasted effort and whose it was: raising a child, a father's teaching, years of study, a long journey. Most often it is the labour of bringing up children, and the sentence is a reproach to a child. It also closes a sentence as a warning, stop asking, it is no use. To say it was not wasted is to praise the effort, his long training of them paid off.
Thí dụ:
Học thêm đã mấy năm rồi nếu ra làm giáo làng thì uổng công phu của cháu quá.
You have studied several extra years; to become a village teacher would waste all your effort.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnTao nghĩ lại thiệt uổng công tao nuôi dạy dỗ mầy không biết chừng nào!
When I think of it, all my trouble raising and teaching you has been utterly wasted!
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiAnh chộn rộn ở đây lỡ chị Dung đi xuống bất tử thì uổng công tôi nhịn nhục tự hổm nay.
If you fuss about here and Dung comes down without warning, all my patient humiliation these past days will be for nothing.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtThôi, nàng muốn chết thì để cho nàng chết mi đừng xin nữa uổng công.
Enough; if she wants to die, let her die; do not plead any more, it is no use.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyChín kiếp tu của nàng, chín kiếp bao bọc của Ngọc kể như là uổng công ngàn năm khổ hạnh.
Her nine lives of religious practice, Ngoc's nine lives of protection, counted as a thousand years of austerity wasted.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIChẳng lẽ tới Lung Tràm rồi trở về thì uổng công trình của tôi quá.
Surely it would be a waste of all my effort to reach Lung Tram and then turn back.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònChắc chắn là ba tôi sẽ mắng nhiếc tôi là con gái không biết phận mình, uổng công dạy dỗ của ông.
My father will surely scold me as a daughter who does not know her place, wasting all his teaching.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhNếu mình nuôi mình dạy nó mà rủi gặp đứa ngang ngạnh, thì đã uổng công, mà còn phiền lòng mình nữa.
If we feed and teach him and he turns out headstrong, our effort is wasted and we are grieved besides.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệtChú có giỏi thì chú qua bển mà nói với nó, chớ tôi đã đi rồi, nếu đi nữa thì uổng công, không ích gì.
If you are so clever, go over there and talk to him yourself; I have already been, and going again would be useless.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắcThật không uổng công ông rèn luyện chúng bấy lâu nay.
Truly his long training of them had not been in vain.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ông Nghè DêTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Học thêm đã mấy năm rồi nếu ra làm giáo làng thì uổng công phu của cháu quá.”“Tao nghĩ lại thiệt uổng công tao nuôi dạy dỗ mầy không biết chừng nào!”“Anh chộn rộn ở đây lỡ chị Dung đi xuống bất tử thì uổng công tôi nhịn nhục tự hổm nay.”“Thôi, nàng muốn chết thì để cho nàng chết mi đừng xin nữa uổng công.”“Chín kiếp tu của nàng, chín kiếp bao bọc của Ngọc kể như là uổng công ngàn năm khổ hạnh.”“Chẳng lẽ tới Lung Tràm rồi trở về thì uổng công trình của tôi quá.”“Chắc chắn là ba tôi sẽ mắng nhiếc tôi là con gái không biết phận mình, uổng công dạy dỗ của ông.”“Nếu mình nuôi mình dạy nó mà rủi gặp đứa ngang ngạnh, thì đã uổng công, mà còn phiền lòng mình nữa.”