Rậm rạp, dày đặc, cây cỏ mọc chen chúc che kín cả một chỗ.
Tiếng Anh: Overgrown and dense; thick with plants crowding together and covering a place.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Rậm rạp, dày đặc, cây cỏ mọc chen chúc che kín cả một chỗ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn gần như luôn dùng nó cho cây cỏ, và rất hay đi với mọc: cỏ mọc um tùm, lau sậy mọc um tùm, cây cỏ mọc um tùm. Nó hay tả những chỗ bị bỏ hoang hay thiếu người săn sóc: hai mả nằm giữa cỏ um tùm như mồ vô chủ, nền chợ cũ cỏ mọc um tùm, bụi tre um tùm thiếu săn sóc. Kho văn cũng dùng nó cho cảnh sông rạch miền Tây: đám trâm bầu um tùm, đám sậy um tùm, đám đế um tùm.
🇬🇧 The corpus almost always uses it for vegetation, very often with growing: grass growing wild, reeds grown thick, plants overgrown. It often describes neglected places: two graves in rank grass like unclaimed tombs, an old market floor overgrown, bamboo clumps grown wild and untended. The corpus also uses it for the western delta's waterways: thick stands of tram bau, dense reeds, tall rushes.
Thí dụ:
Hai mả nằm song song, không hư hại, nhưng chung quanh cỏ mọc um tùm như mồ vô chủ.
The two graves lay side by side, undamaged, but grass grew thick all around like unclaimed tombs.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýNhà nhóm chợ bị đốt năm nào, chỉ còn trơ lại cái nền không, cỏ mọc um tùm.
The market hall burned down years ago; only the bare floor remains, overgrown with grass.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônChiếc xuồng bắt đầu đi vô trong xẻo hẹp và khi bơi ngang qua một đám trăm bầu um tùm.
The boat began to enter the narrow creek, and as it paddled past a thick stand of tram bau.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuBụi Dạ Lý Thủy um tùm nở hoa trắng xóa, hương thơm theo hơi đất và mùa mưa bay vào phòng.
The night jasmine bush grew thick and bloomed white, its fragrance drifting into the room with the scent of earth and the rainy season.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaMỗi nhà đều có tre bao quanh, những bụi tre um tùm thiếu săn sóc.
Every house was ringed with bamboo, the clumps grown wild for want of care.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyBây giờ Công chúa mới nhận ra một tòa lâu đài nguy nga tráng lệ ẩn sau những lùm cây um tùm.
Only now did the princess make out a magnificent palace hidden behind dense groves.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công ChúaCổng nhà chị Thục hiện ra với giàn hoa giấy đỏ ối, um tùm.
The gate of sister Thuc's house appeared, with its bougainvillea trellis, bright red and thick.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaBầy đảo mang đủ hình thù, có hòn um tùm cây cối, có hòn trọc lốc từ trên đầu hòn xuống tới mé nước.
The islands came in all shapes, some thick with trees, some bare from peak to waterline.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngThế lo lắng nhìn theo và khi thấy Tâm lần khuất vào một đám đế um tùm, anh ta mới chịu quay trở vô chòi.
Anxious, The kept watching, and only when he saw Tam vanish into a dense stand of rushes did he turn back to the hut.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtTrên ba mươi năm về trước, đó là nơi sầm uất, lau sậy mọc um tùm quanh mấy gốc bần to lớn cở hai người ôm không xuể.
Over thirty years ago it was a thriving place, with reeds growing thick around the roots of mangrove apple trees so big two men could not reach around them.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hai mả nằm song song, không hư hại, nhưng chung quanh cỏ mọc um tùm như mồ vô chủ.”“Nhà nhóm chợ bị đốt năm nào, chỉ còn trơ lại cái nền không, cỏ mọc um tùm.”“Chiếc xuồng bắt đầu đi vô trong xẻo hẹp và khi bơi ngang qua một đám trăm bầu um tùm.”“Bụi Dạ Lý Thủy um tùm nở hoa trắng xóa, hương thơm theo hơi đất và mùa mưa bay vào phòng.”“Mỗi nhà đều có tre bao quanh, những bụi tre um tùm thiếu săn sóc.”“Bây giờ Công chúa mới nhận ra một tòa lâu đài nguy nga tráng lệ ẩn sau những lùm cây um tùm.”“Cổng nhà chị Thục hiện ra với giàn hoa giấy đỏ ối, um tùm.”“Bầy đảo mang đủ hình thù, có hòn um tùm cây cối, có hòn trọc lốc từ trên đầu hòn xuống tới mé nước.”