Rã rời không muốn cựa, làm gì cũng chậm và nặng nề như người mới hết bịnh.
Tiếng Anh: Too slack to stir, doing everything slowly and heavily like one just out of illness.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Rã rời không muốn cựa, làm gì cũng chậm và nặng nề như người mới hết bịnh.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cái rã rời làm cho người ta không muốn cựa. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đứng trước một động từ và làm cho động từ đó chậm lại: uể oải đứng lên, uể oải bước, uể oải quơ dầm, uể oải cầm lấy cây sào, uể oải nắm cái cán chĩa. Nó cũng làm danh từ: xua được sự uể oải trong người, thức dậy với sự uể oải lạ thường. Và nó được gán cho màu: những chùm hoa giấy với màu đỏ uể oải.
🇬🇧 The slackness that leaves a person unwilling to stir. In the Southern corpus it usually stands before a verb and slows it, rising, stepping, taking up an oar, a pole, a fork handle. It works as a noun as well, something to be driven out of the body or woken with. And it is lent to colour, as in clusters of paper flowers with a listless red.
Thí dụ:
Lâu lắm chàng mới uể oải đứng lên, khổ sở bước ra ngoài như đi chịu tội với ai.
Only after a long while did he rise wearily and step outside in misery, as though going to pay for a fault.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoThái Hòa gắp vài cánh rau cải trong tô canh cho vào bát, và ăn một cách uể oải.
Thai Hoa picked a few leaves of greens out of the soup into his bowl, and ate listlessly.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngNàng phải uống rốc một ly cà-phê đậm đen mới xua được sự uể oải trong người.
She had to drink off a glass of strong black coffee to drive the languor out of her.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngMinh ngồi thẳng dậy rồi dựa ngửa ra sau uể oải như vừa qua một cơn sốt rét.
Minh sat up straight and then leaned back, listless as though just out of a fever.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênLũy nhìn thấy những chùm hoa giấy ngả sang buổi chiều với màu đỏ uể oải.
Luy saw the clusters of paper flowers turning towards evening with a listless red.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaTôi thức dậy với sự uể oải lạ thường, đầu óc nhẹ tênh, ngồi không vững.
I woke with an uncommon languor, my head light, unable to sit steady.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IIAnh ta uể oải nắm cái cán chĩa lên, cẩn thận lần mò ra phía bờ kinh.
He picked up the fork handle listlessly and felt his way carefully out towards the canal bank.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmTư Cầu uể oải đứng dậy xách cặp da lên rồi chậm rãi ngó chung quanh gian nhà một lần nữa.
Tu Cau rose wearily, took up his leather case and then looked slowly round the room once more.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuThím uể oải bước vô nhà và không giữ gìn ý tứ gì nữa, kéo gối nằm lăn lên trên chõng tre.
She stepped wearily into the house and, with no more care for manners, pulled a pillow over and rolled onto the bamboo bed.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngChàng uể oải bước lại sau lưng bạn để xem toàn thể bức chân dung.
He rose wearily and stepped behind his friend to look at the whole of the portrait.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Lâu lắm chàng mới uể oải đứng lên, khổ sở bước ra ngoài như đi chịu tội với ai.”“Thái Hòa gắp vài cánh rau cải trong tô canh cho vào bát, và ăn một cách uể oải.”“Nàng phải uống rốc một ly cà-phê đậm đen mới xua được sự uể oải trong người.”“Minh ngồi thẳng dậy rồi dựa ngửa ra sau uể oải như vừa qua một cơn sốt rét.”“Lũy nhìn thấy những chùm hoa giấy ngả sang buổi chiều với màu đỏ uể oải.”“Tôi thức dậy với sự uể oải lạ thường, đầu óc nhẹ tênh, ngồi không vững.”“Anh ta uể oải nắm cái cán chĩa lên, cẩn thận lần mò ra phía bờ kinh.”“Tư Cầu uể oải đứng dậy xách cặp da lên rồi chậm rãi ngó chung quanh gian nhà một lần nữa.”