Buồn bã, rầu rĩ, mệt mỏi, không còn sinh khí, như cây héo rũ.
Tiếng Anh: Downcast and dejected, drained of vitality, drooping like a wilted plant.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Buồn bã, rầu rĩ, mệt mỏi, không còn sinh khí, như cây héo rũ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn gần như luôn dùng nó để tả dáng ngồi hay vẻ mặt buồn: ngồi ủ rũ trong góc, dáng ngồi ủ rũ, vẻ ủ rũ bất thường, buồn ủ rũ. Nó hay đi với ngồi, buồn và vẻ. Kho văn cũng dùng nó cho chim chóc không hót hay cây khô rũ, và cho một đoàn người mệt mỏi, như ủ rũ như vừa trải qua một cơn giông tố.
🇬🇧 The corpus almost always uses it for a dejected posture or look: sitting slumped in a corner, a downcast posture, an unusually glum air, sad and dejected. It pairs with sit, sad and air. The corpus also uses it for birds that will not sing or withered plants, and for a weary group, like trudging along dejected as if after a storm.
Thí dụ:
Không, cái thú nầy không phải cái thú riêng của ông Tàu ủ rũ, hay ông già lụ khụ.
No, this pleasure is not only for glum old Chinese men or doddering old folk.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácTrước mặt Phương Ly là dáng ngồi ủ rũ của cô gái, hình như cô ta vẫn chưa tỉnh hẳn.
Before Phuong Ly sat the girl, slumped and dejected, as if not yet fully awake.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiBà hương hào không khỏi ngạc nhiên trước vẻ ủ rũ bất thường của con gái và bà đâm lo.
The village official's wife was surprised by her daughter's unusual gloom and began to worry.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmNhưng một hôm anh em trên tầu thấy Hải ngồi ủ rũ trong góc ở cuối tầu.
But one day the crew saw Hai sitting dejected in a corner at the stern.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngAnh ta coi lúa mới vun đó, mà nhớ tới việc của em lại buồn ủ rũ ngay.
He looked at the freshly earthed rice, and remembering his sister's plight, grew downcast at once.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoThằng Phong ngồi ủ rũ bên Lan, trước mắt nó như còn lởn vởn những khủng khiếp, hãi hùng.
Phong sat dejected beside Lan, the horrors still seeming to swim before his eyes.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaChúng đi từng tốp, ủ rũ như vừa trải qua một cơn giông tố bão bùng.
They walked in small groups, dejected as if they had just been through a raging storm.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Chưa Tròn Tuổi MộngTư Cầu ló đầu ra ủ rũ nhìn xuống mũi tàu đứng phăng phăng rẽ nước.
Tu Cau poked his head out and gazed glumly down at the bow cutting steadily through the water.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuSắp đặt xong xuôi, chàng ngồi ủ rũ bên giường bịnh, chờ mong thực hiện lời dặn của cố nhân.
Having arranged everything, he sat dejected by the sickbed, waiting to fulfil his late friend's wishes.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đoàn Quân Áo đenNhưng chim có vẻ ủ rũ, không chịu hót một tiếng nào.
But the bird looked listless and would not sing a single note.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng AnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Không, cái thú nầy không phải cái thú riêng của ông Tàu ủ rũ, hay ông già lụ khụ.”“Trước mặt Phương Ly là dáng ngồi ủ rũ của cô gái, hình như cô ta vẫn chưa tỉnh hẳn.”“Bà hương hào không khỏi ngạc nhiên trước vẻ ủ rũ bất thường của con gái và bà đâm lo.”“Nhưng một hôm anh em trên tầu thấy Hải ngồi ủ rũ trong góc ở cuối tầu.”“Anh ta coi lúa mới vun đó, mà nhớ tới việc của em lại buồn ủ rũ ngay.”“Thằng Phong ngồi ủ rũ bên Lan, trước mắt nó như còn lởn vởn những khủng khiếp, hãi hùng.”“Chúng đi từng tốp, ủ rũ như vừa trải qua một cơn giông tố bão bùng.”“Tư Cầu ló đầu ra ủ rũ nhìn xuống mũi tàu đứng phăng phăng rẽ nước.”