Tức mà không nói ra được, bị oan hay bị ép mà phải nuốt vô trong bụng.
Tiếng Anh: Filled with anger one cannot voice, at a wrong or a pressure swallowed down inside.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Tức mà không nói ra được, bị oan hay bị ép mà phải nuốt vô trong bụng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn cho nó chỗ ở là trong lòng: uất ức tràn trề trong lòng, bao nhiêu nỗi uất ức trong lòng đều tiêu tan hết, một điều gì uất ức thật ghê gớm trong lòng, những cái gì uất ức tiềm tàng trong lòng họ. Nó dồn tới chỗ chịu không được thì phải bung ra: uất ức trong lòng chịu không được nên dợm muốn nói thiệt việc nhà, chỉ đợi dịp là bùng lên như làn khói lộng. Nó hay ra bằng nước mắt: tiếng khóc vì uất ức nghe đau xót hơn tiếng khóc buồn nhiều lắm, cơn uất ức của Trâm đã theo nước mắt mà vợi xuống, cô uất ức nên cô khóc. Kho văn cũng cảnh rằng người uất ức thì không còn kể tội phước gì nữa. Có khi nó chỉ vì một chuyện ghen nhỏ: anh chàng Thanh cứ cười duyên với Hảo mãi.
🇬🇧 The corpus gives the feeling its home inside the heart. Once it builds past bearing it must burst out, often in tears; the corpus warns that a person so aggrieved stops weighing right and wrong, and sometimes the cause is only a small jealousy.
Thí dụ:
Vì cô thầy thuốc uất ức tràn trề trong lòng nên cô dở chuyện chồng mà nói nữa.
Because the doctor's wife was brimming over with pent up grievance, she brought up her husband's affairs again.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệtNàng lại biết vì sao mà bạn uất ức, vì anh chàng Thanh cứ cười duyên với Hảo mãi.
She knew too why her friend was so aggrieved: that Thanh kept smiling winsomely at Hao.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròHiệp uất ức trong lòng chịu không được, nên dợm muốn nói thiệt việc nhà cho cha nghe.
Hiep's pent up grievance was more than he could bear, and he was on the point of telling his father the truth about the household.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đườngMai thở ra nhè nhẹ, bao nhiêu nỗi uất ức trong lòng đều tiêu tan hết.
Mai breathed out softly, and all the grievance in her heart melted away.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônNhững cái gì uất ức tiềm tàng trong lòng họ, chỉ đợi dịp là bùng lên như làn khói lộng.
Whatever pent up grievance lay hidden in their hearts only waited its chance to flare up like billowing smoke.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim XanhTôi đoán mẹ tôi đang mang một điều gì uất ức thật ghê gớm trong lòng.
I guessed my mother was carrying some terrible grievance in her heart.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaTiếng khóc vì uất ức nghe đau xót hơn tiếng khóc buồn nhiều lắm.
Weeping from grievance sounds far more painful than weeping from sorrow.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập INăm phút sau, cơn uất ức của Trâm đã theo nước mắt mà vợi xuống.
Five minutes later, Tram's fit of indignation had ebbed away with her tears.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngCon người chừng họ uất ức thì họ có kể tội phước gì nữa.
When people are driven by grievance, they no longer weigh sin or merit.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻCô Đào nhắc những nỗi khổ, thì cô uất ức, nên cô khóc.
Recalling her sufferings, Miss Dao felt so wronged that she wept.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Vì cô thầy thuốc uất ức tràn trề trong lòng nên cô dở chuyện chồng mà nói nữa.”“Nàng lại biết vì sao mà bạn uất ức, vì anh chàng Thanh cứ cười duyên với Hảo mãi.”“Hiệp uất ức trong lòng chịu không được, nên dợm muốn nói thiệt việc nhà cho cha nghe.”“Mai thở ra nhè nhẹ, bao nhiêu nỗi uất ức trong lòng đều tiêu tan hết.”“Những cái gì uất ức tiềm tàng trong lòng họ, chỉ đợi dịp là bùng lên như làn khói lộng.”“Tôi đoán mẹ tôi đang mang một điều gì uất ức thật ghê gớm trong lòng.”“Tiếng khóc vì uất ức nghe đau xót hơn tiếng khóc buồn nhiều lắm.”“Năm phút sau, cơn uất ức của Trâm đã theo nước mắt mà vợi xuống.”