Là buồn thầm mà sâu, cái buồn không có cớ rõ ràng, nên nó khác buồn ở chỗ nó đọng lại thành một vẻ trên gương mặt.
Tiếng Anh: Wistful, a deep and causeless sadness.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là buồn thầm mà sâu, cái buồn không có cớ rõ ràng, nên nó khác buồn ở chỗ nó đọng lại thành một vẻ trên gương mặt.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Buồn thầm mà sâu. Đây là cái buồn không có cớ rõ ràng, nên nó khác buồn ở chỗ nó đọng lại thành một vẻ trên gương mặt, nhứt là ở đôi mắt. Vì vậy trong văn nó hay đi với đôi mắt, với bóng hoàng hôn, với tiếng chim, và nó là một nỗi chớ không phải một lúc.
🇬🇧 A quiet and deep sadness without a plain cause. It differs from ordinary sadness by settling into a look on the face, above all in the eyes. So in writing it goes with eyes, with the light of dusk and with birdsong, and it names a state rather than a moment.
Thí dụ:
Linh lại nhớ đến đôi mắt mơ màng với đôi mi chớp chớp động u hoài của Tuyết Hạnh.
He remembered again her dreaming eyes with their lashes blinking in a wistful flicker.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữGiờ đây, nàng mới hiểu rõ Tuấn và nàng thấy nỗi u hoài của nàng cũng không thể diệt được.
Only now did she understand him, and she found that her own wistfulness could not be killed either.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmTôi yêu tỉnh lỵ u hoài này, nếu phải xa nó chắc tôi buồn lắm.
I love this wistful little town, and if I had to leave it I should surely be sad.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayMột nỗi u hoài, luyến tiếc như len nhẹ vào lòng ba chị em.
A wistfulness and a regret seemed to creep softly into the hearts of the three sisters.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaTiếng chim hót nỉ non một nhịp điệu u hoài không thể tả.
The birds sang plaintively in a wistful measure past all telling.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Gió Biên ThùyThấy Vũ, nàng không nói gì, tay mân mê mấy chồng sách, nhưng vẻ mặt nàng đượm một u hoài không thể tả.
Seeing him she said nothing, her hand turning over the piles of books, but her face was steeped in a wistfulness past all telling.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Người Yêu NướcThọ ngồi nhìn ngôi đình xơ xác với đôi mắt u hoài.
He sat looking at the ruined communal house with wistful eyes.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônBóng hoàng hôn nhuộm u hoài trên rặng núi.
The light of dusk dyed the ridge of hills with wistfulness.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ngọc Tuyền Thảm SửĐôi mắt huyền diệu của nàng tựa hồ chìm trong cõi mộng, đôi làn mi chớp chớp động u hoài.
Her magical eyes seemed sunk in a dream, her lashes blinking in a wistful flicker.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữNào họ có hiểu tại sao đôi mắt Hạnh luôn luôn đượm vẻ u hoài.
How should they understand why her eyes were always steeped in wistfulness.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Linh lại nhớ đến đôi mắt mơ màng với đôi mi chớp chớp động u hoài của Tuyết Hạnh.”“Giờ đây, nàng mới hiểu rõ Tuấn và nàng thấy nỗi u hoài của nàng cũng không thể diệt được.”“Tôi yêu tỉnh lỵ u hoài này, nếu phải xa nó chắc tôi buồn lắm.”“Một nỗi u hoài, luyến tiếc như len nhẹ vào lòng ba chị em.”“Tiếng chim hót nỉ non một nhịp điệu u hoài không thể tả.”“Thấy Vũ, nàng không nói gì, tay mân mê mấy chồng sách, nhưng vẻ mặt nàng đượm một u hoài không thể tả.”“Thọ ngồi nhìn ngôi đình xơ xác với đôi mắt u hoài.”“Bóng hoàng hôn nhuộm u hoài trên rặng núi.”