Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Là buồn thầm mà sâu, cái buồn không có cớ rõ ràng, nên nó khác buồn ở chỗ nó đọng lại thành một vẻ trên gương mặt.

Tiếng Anh: Wistful, a deep and causeless sadness.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
u hoài(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Là buồn thầm mà sâu, cái buồn không có cớ rõ ràng, nên nó khác buồn ở chỗ nó đọng lại thành một vẻ trên gương mặt.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1buồn thầm mà sâu, cái buồn không có cớ rõ ràngđời sống[văn chương]
B2

🇻🇳 Buồn thầm mà sâu. Đây là cái buồn không có cớ rõ ràng, nên nó khác buồn ở chỗ nó đọng lại thành một vẻ trên gương mặt, nhứt là ở đôi mắt. Vì vậy trong văn nó hay đi với đôi mắt, với bóng hoàng hôn, với tiếng chim, và nó là một nỗi chớ không phải một lúc.

🇬🇧 A quiet and deep sadness without a plain cause. It differs from ordinary sadness by settling into a look on the face, above all in the eyes. So in writing it goes with eyes, with the light of dusk and with birdsong, and it names a state rather than a moment.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Linh lại nhớ đến đôi mắt mơ màng với đôi mi chớp chớp động u hoài của Tuyết Hạnh.

He remembered again her dreaming eyes with their lashes blinking in a wistful flicker.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ

Giờ đây, nàng mới hiểu rõ Tuấn và nàng thấy nỗi u hoài của nàng cũng không thể diệt được.

Only now did she understand him, and she found that her own wistfulness could not be killed either.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi Thắm

Tôi yêu tỉnh lỵ u hoài này, nếu phải xa nó chắc tôi buồn lắm.

I love this wistful little town, and if I had to leave it I should surely be sad.

Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay

Một nỗi u hoài, luyến tiếc như len nhẹ vào lòng ba chị em.

A wistfulness and a regret seemed to creep softly into the hearts of the three sisters.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa

Tiếng chim hót nỉ non một nhịp điệu u hoài không thể tả.

The birds sang plaintively in a wistful measure past all telling.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Gió Biên Thùy

Thấy Vũ, nàng không nói gì, tay mân mê mấy chồng sách, nhưng vẻ mặt nàng đượm một u hoài không thể tả.

Seeing him she said nothing, her hand turning over the piles of books, but her face was steeped in a wistfulness past all telling.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Người Yêu Nước

Thọ ngồi nhìn ngôi đình xơ xác với đôi mắt u hoài.

He sat looking at the ruined communal house with wistful eyes.

Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn

Bóng hoàng hôn nhuộm u hoài trên rặng núi.

The light of dusk dyed the ridge of hills with wistfulness.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ngọc Tuyền Thảm Sử

Đôi mắt huyền diệu của nàng tựa hồ chìm trong cõi mộng, đôi làn mi chớp chớp động u hoài.

Her magical eyes seemed sunk in a dream, her lashes blinking in a wistful flicker.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ

Nào họ có hiểu tại sao đôi mắt Hạnh luôn luôn đượm vẻ u hoài.

How should they understand why her eyes were always steeped in wistfulness.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Linh lại nhớ đến đôi mắt mơ màng với đôi mi chớp chớp động u hoài của Tuyết Hạnh.
Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ, Chương 7
Giờ đây, nàng mới hiểu rõ Tuấn và nàng thấy nỗi u hoài của nàng cũng không thể diệt được.
Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi Thắm, Chương 8
Tôi yêu tỉnh lỵ u hoài này, nếu phải xa nó chắc tôi buồn lắm.
Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay, Chương 6
Một nỗi u hoài, luyến tiếc như len nhẹ vào lòng ba chị em.
Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa, Chương 9
Tiếng chim hót nỉ non một nhịp điệu u hoài không thể tả.
Thẩm Thệ Hà, Gió Biên Thùy, Chương 8
Thấy Vũ, nàng không nói gì, tay mân mê mấy chồng sách, nhưng vẻ mặt nàng đượm một u hoài không thể tả.
Thẩm Thệ Hà, Người Yêu Nước, Chương 3
Thọ ngồi nhìn ngôi đình xơ xác với đôi mắt u hoài.
Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn, Chương 1
Bóng hoàng hôn nhuộm u hoài trên rặng núi.
Thẩm Thệ Hà, Ngọc Tuyền Thảm Sử, III. Suối Ngọc Tuyền