Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Là tối trí không còn sáng suốt, nhứt là vì mê một người, nên trong tiếng Nam Bộ nó hay đi trọn cụm u mê ám chướng.

Tiếng Anh: Besotted and dull witted, above all through infatuation.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
u mê(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Là tối trí không còn sáng suốt, nhứt là vì mê một người, nên trong tiếng Nam Bộ nó hay đi trọn cụm u mê ám chướng.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1tối trí không còn sáng suốt, nhứt là vì mê một ngườiđời sống[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Tối trí không còn sáng suốt. Chữ u là tối, mê là lú. Trong tiếng Nam Bộ nó hay đi trọn cụm u mê ám chướng, và gần như luôn nói về người mê một người khác tới mức không còn biết phải quấy, nên nó là lời trách của người trong nhà.

🇬🇧 Dull in the mind and no longer clear sighted. The first syllable means dark and the second means lost. In Southern speech it commonly comes in a longer set phrase, and nearly always describes one so infatuated as to lose all sense of right, so it is a household reproach.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Cố nhiên đó là điều em mơ ước nhưng em không có u mê ám chướng một chút xíu nào hết.

Of course that is what I long for, but I am not in the least besotted and blind.

Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm

Tui mà u mê ám chướng quá thì còn đâu uy tín để chỉ huy tụi nó nữa?

If I were so besotted and blind, what authority should I have left to command them?

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì

Đến nước này mà mầy còn u mê ám chướng như vậy thì hết chuyện rồi!

If at this pass you are still so besotted and blind, then there is nothing more to be said!

Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu

Vậy mà em vẫn rán giữ cho anh, vẫn đeo đuổi anh, như một thứ u mê ám chướng, một thứ bị ăn bùa nuốt ngãi gì vậy!

And yet I kept on for you and kept after you, like a kind of besotted blindness, like one fed a charm and made to swallow a spell!

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất

Tình yêu khiến con người chủ quan, u mê trong cái thế giới bé bỏng nhưng nó làm cho kẻ si tình vô cùng sáng suốt.

Love makes a person partial and besotted within their own small world, and yet it makes the lover see with the utmost clearness.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

U mê có lẽ là đồng nghĩa với vong thân.

Being besotted is perhaps the same thing as being estranged from oneself.

Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính Không

Vậy mà hồi nãy chưa chi em đã cằn nhằn qua nọ kìa, chắc em chê trách qua sao quá u mê ám chướng vì một con đàn bà phải hông?

And a while ago I was already grumbling at you about this and that, so you must think me too besotted and blind over a woman, must you not?

Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy Hương

Tao hỏi mầy: mọi khi mầy khôn ngoan như bà nội người ta vậy, sao bây giờ mầy u mê ám chướng gì mà lại mê cái thằng mắc toi đó hả?

I ask you: every other time you are as shrewd as anybody's grandmother, so why are you now so besotted and blind as to be mad for that wretched fellow?

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu

Tui biết rõ phận mình lắm chớ đâu có u mê ám chướng gì.

I know my own place very well and am not in the least besotted and blind.

Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm

Hổng ưa là vì nó làm cho mầy u mê ám chướng!

I dislike her because she makes you besotted and blind!

Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Cố nhiên đó là điều em mơ ước nhưng em không có u mê ám chướng một chút xíu nào hết.
Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm, Phần 8
Tui mà u mê ám chướng quá thì còn đâu uy tín để chỉ huy tụi nó nữa?
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì, Phần 2.3
Đến nước này mà mầy còn u mê ám chướng như vậy thì hết chuyện rồi!
Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu, Phần 3
Vậy mà em vẫn rán giữ cho anh, vẫn đeo đuổi anh, như một thứ u mê ám chướng, một thứ bị ăn bùa nuốt ngãi gì vậy!
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất, Phần 1.5
Tình yêu khiến con người chủ quan, u mê trong cái thế giới bé bỏng nhưng nó làm cho kẻ si tình vô cùng sáng suốt.
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Trong lòng bàn tay
U mê có lẽ là đồng nghĩa với vong thân.
Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính Không, Chương 1
Vậy mà hồi nãy chưa chi em đã cằn nhằn qua nọ kìa, chắc em chê trách qua sao quá u mê ám chướng vì một con đàn bà phải hông?
Lê Xuyên, Vợ Thầy Hương, Phần Thứ IV
Tao hỏi mầy: mọi khi mầy khôn ngoan như bà nội người ta vậy, sao bây giờ mầy u mê ám chướng gì mà lại mê cái thằng mắc toi đó hả?
Lê Xuyên, Chú Tư Cầu, Chương 1