Buồn thấm, cái buồn phủ lên một cảnh, một khuôn mặt, một tiếng nhạc.
Tiếng Anh: A steeped sadness, laid over a scene, a face or a strain of music.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Buồn thấm, cái buồn phủ lên một cảnh, một khuôn mặt, một tiếng nhạc.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn chữ này đặt trên con mắt và khuôn mặt trước hết: đôi mắt u buồn, gương mặt u buồn, nét u buồn trong đôi mắt nó, sự u buồn trên gương mặt của nàng. Kế đó là một chỗ và một mùa: con đường mang thêm một vẻ u buồn, tỉnh lỵ trầm lặng u buồn, hàng cây hai bên vệ đường ngơ ngẩn u buồn, gió thu gieo nặng một u buồn, vòm trời tím lại một màu sắc u buồn. Rồi tới tiếng nhạc: âm điệu u buồn réo rắt. Và kho văn cho rằng nó làm cho cái đẹp thêm phần: sự u buồn càng làm cho sắc đẹp của nàng dễ chiếm lòng hơn, không còn là Hồng u buồn mà chàng yêu.
🇬🇧 In the corpus the word is laid first of all on the eyes and the face, next on a place and a season, and then on a strain of music. And the corpus holds that it adds to beauty rather than taking from it.
Thí dụ:
Ông Toàn đang thổi bài Tiếng xưa, âm điệu u buồn, réo rắt và tràn đầy kỷ niệm.
Mr Toan was playing the old air, a strain sad and plaintive and brimming with memory.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiNhững chiếc lá lờ mờ trong mưa, làm cho con đường mang thêm một vẻ u buồn.
The leaves were dim in the rain, and gave the road one more touch of sadness.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngVà Lũy u buồn với ý nghĩ trong số những thanh niên đó có một kẻ đứng đợi Cúc Huyền.
And Luy was sad at the thought that among those young men there was one standing waiting for Cuc Huyen.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaGiờ đây màu đen của y phục những người đi sắm Tết từ trong xóm ra, sao mà u buồn lạ.
Now the black of the clothes of those coming out of the quarter to shop for the new year looked strangely sad.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngTự nhiên đêm nay tôi yêu thích cái tỉnh lỵ trầm lặng u buồn này quá đổi.
Tonight of all nights I loved this quiet, sad little provincial town beyond measure.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayHàng cây hai bên vệ đường ngơ ngẩn, u buồn bên những tiếng chim kêu.
The trees along either verge stood blank and sad beside the calling of the birds.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Gió Biên ThùyNàng đẹp và sự u buồn trên gương mặt của nàng càng làm cho sắc đẹp của nàng dễ chiếm lòng hơn.
She was beautiful, and the sadness on her face made that beauty the readier to take the heart.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngGió thu gieo nặng một u buồn và làm lạnh lòng người độc mã.
The autumn wind sowed a heavy sadness, and chilled the heart of the lone rider.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu ThuHồng bỗng khác đi, không còn là Hồng u buồn mà chàng yêu.
Hong was suddenly other than herself, no longer the sad Hong he loved.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcNgười con gái ấy mặc toàn đen và gương mặt u buồn cùng với màu sắc tang tóc kia gợi ra một tuyệt vọng vô biên.
The girl was dressed all in black, and her sad face together with that colour of mourning gave out a hopelessness without bound.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ông Toàn đang thổi bài Tiếng xưa, âm điệu u buồn, réo rắt và tràn đầy kỷ niệm.”“Những chiếc lá lờ mờ trong mưa, làm cho con đường mang thêm một vẻ u buồn.”“Và Lũy u buồn với ý nghĩ trong số những thanh niên đó có một kẻ đứng đợi Cúc Huyền.”“Giờ đây màu đen của y phục những người đi sắm Tết từ trong xóm ra, sao mà u buồn lạ.”“Tự nhiên đêm nay tôi yêu thích cái tỉnh lỵ trầm lặng u buồn này quá đổi.”“Hàng cây hai bên vệ đường ngơ ngẩn, u buồn bên những tiếng chim kêu.”“Nàng đẹp và sự u buồn trên gương mặt của nàng càng làm cho sắc đẹp của nàng dễ chiếm lòng hơn.”“Gió thu gieo nặng một u buồn và làm lạnh lòng người độc mã.”