Nghĩa của “tùy ý” là gì?
Theo ý mình muốn, muốn sao làm vậy, không ai ép buộc; cũng là để cho một người tự quyết lấy.
Tiếng Anh: As one wishes, doing as one likes with nobody forcing; also to leave something for a person to decide.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “tùy ý”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tùy ý là muốn sao thì làm vậy, không bị ai buộc. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đứng cuối câu, sau một vế có chữ muốn: muốn ở đâu tùy ý, muốn nghỉ bao lâu tùy ý, muốn chào hay không chào tùy ý, đi đâu tùy ý. Sau nó có thể là người được quyền quyết: tùy ý ông, tùy ý tôi, tùy ý cháu, để tùy ý cô Hồng. Giọng nói khi thì nhường nhịn, khi thì buông xuôi.
🇬🇧 It means doing as one likes, with nobody forcing. In the Southern corpus it often comes at the end of a sentence, after a clause with the word for want: to live wherever one likes, to rest as long as one likes, to greet or not as one pleases, to go wherever one likes. It can be followed by the person who has the say: up to you, sir; up to me; up to you, child; left for Miss Hong to decide. The tone is sometimes yielding and polite, sometimes resigned.
Thí dụ:
Người tu tại gia muốn để tóc hay là muốn cạo đầu tùy ý, cái đó không ép buộc.
Someone who follows the religious life at home may keep their hair or shave their head as they wish, that is not compulsory.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýBa nói anh muốn nghỉ bao lâu tùy ý, nhưng anh không muốn thế.
Father said I could take as much time off as I liked, but I do not want that.
Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn LạiÔng mua sắm áo quần bao nhiêu tùy ý ông, song tôi xin ông mua một con heo đặng bữa cưới đãi hai họ.
How much you spend on clothes is up to you, but I ask you to buy a pig so that on the wedding day both families can be fed.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuCô em muốn ở đâu tùy ý, chẳng cần phải hỏi chú cháu tôi.
You may live wherever you like, young lady, there is no need to ask the two of us.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhVậy thôi tôi để tùy ý cô Hồng muốn khoe hay giấu.
So I shall leave it to Miss Hong to decide whether to show it or hide it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcHai vấn đề ấy ai muốn phân giải thế nào tùy ý.
Those two questions anyone may settle however they like.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợKhông hề gì, tôi muốn đi lúc nào tùy ý tôi.
It does not matter, I can leave whenever I like, it is up to me.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoĐây là kỷ luật hơi khắt khe của chàng, vì các giáo sư khác thường dễ dãi, để học sinh muốn chào hay không chào tùy ý.
This was a rather strict rule of his, for the other teachers were usually easygoing and let the pupils greet them or not as they pleased.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaỪ, thì tùy ý cháu, nó muốn về thì về.
All right then, it is up to the young one, if they want to go, let them go.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônĐi đâu tùy ý, miễn đừng xớ rớ ở đây thì được.
Go wherever you like, as long as you do not hang about here.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Người tu tại gia muốn để tóc hay là muốn cạo đầu tùy ý, cái đó không ép buộc.”“Ba nói anh muốn nghỉ bao lâu tùy ý, nhưng anh không muốn thế.”“Ông mua sắm áo quần bao nhiêu tùy ý ông, song tôi xin ông mua một con heo đặng bữa cưới đãi hai họ.”“Cô em muốn ở đâu tùy ý, chẳng cần phải hỏi chú cháu tôi.”“Vậy thôi tôi để tùy ý cô Hồng muốn khoe hay giấu.”“Hai vấn đề ấy ai muốn phân giải thế nào tùy ý.”“Không hề gì, tôi muốn đi lúc nào tùy ý tôi.”“Đây là kỷ luật hơi khắt khe của chàng, vì các giáo sư khác thường dễ dãi, để học sinh muốn chào hay không chào tùy ý.”Câu hỏi thường gặp về “tùy ý”
“tùy ý” nghĩa là gì?
Theo ý mình muốn, muốn sao làm vậy, không ai ép buộc; cũng là để cho một người tự quyết lấy.
“tùy ý” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Chị Đào, Chị Lý của Hồ Biểu Chánh: “Người tu tại gia muốn để tóc hay là muốn cạo đầu tùy ý, cái đó không ép buộc.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.