Thương một người mà không gần được, thương tới mức sanh bịnh.
Tiếng Anh: To love somebody one cannot be near, loving to the point of falling ill.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Thương một người mà không gần được, thương tới mức sanh bịnh.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn chữ này rất hay đi với chữ bịnh và chữ đau: bịnh tương tư, chứng bịnh tương tư, mang bịnh tương tư, nhuốm bệnh tương tư, đau tương tư, ốm tương tư, sanh bịnh tương tư. Nó nhận thẳng người mình thương: tương tư cô Hai, tương tư cô hoài, tương tư người khác, nó lại tương tư anh. Nó ra danh từ được: cái sầu tương tư của tôi, bộ mặt tương tư, thế giới tương tư của chàng. Và kho văn hay kể cái giá của nó: bỏ ăn bỏ ngủ bỏ học bỏ đờn, nếu thầy làm mai không được chắc tôi phải chết.
🇬🇧 In the corpus this word very often goes with the words for illness and for being ill of it. It takes straight after it the person loved. It turns into a noun, a lovesick sorrow, a lovesick face, a lovesick world. And the corpus likes to tally its cost, the giving up of eating, sleeping, study and music.
Thí dụ:
Anh Hảo đau ngất ngư mấy hôm nay, nhỏ Thảo bảo anh Hảo mê Hạ lắm và ốm tương tư.
Hao has been ill and faint these few days, and little Thao says Hao is much taken with Ha and lovesick.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngNhưng sau đó, không rõ vì một lẽ bí mật gì, mà Hùng đau tương tư thật sự.
But after that, for some hidden reason, Hung truly fell lovesick.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácChị biết chị là gái đã có chồng mà tương tư người khác thì quấy nhiều.
She knew that being a woman with a husband and yet lovesick for another was much amiss.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuCô điện thoại viên mỉm cười khi hình dung bộ mặt tương tư của người ở bên kia đầu dây.
The telephone girl smiled as she pictured the lovesick face of the one at the other end of the line.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngChàng cứ ngỡ Bích nó trẻ con nên đau tương tư bậy bạ vậy thôi rồi vài ngày nó sẽ nguôi.
He had thought Bich was a child and only foolishly lovesick, and that in a few days she would be over it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhCậu trai đành chịu thua không đáp được, về nhà sanh bịnh tương tư.
The young man had to own himself beaten and could not answer, and went home and fell lovesick.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauTôi nói thiệt với thầy, tôi tương tư cô Hai, nếu thầy làm mai không được, chắc tôi phải chết.
I tell you truly, master, I am lovesick for Miss Hai, and if you cannot make the match then I shall surely die.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuCái sầu tương tư của tôi đây tưởng có một mình bà gỡ được thôi.
This lovesick sorrow of mine, I think only you alone can loosen it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhTôi nói hết cho cô thương, tôi bỏ ăn, bỏ ngủ, bỏ học, bỏ đờn, trong lòng vấn-vít, tương tư cô hoài.
I have told her all so she may love me, for I have given up eating, sleeping, studying and the lute, my heart tangled and lovesick for her without end.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaHổm rày, cậu mang bịnh tương tư.
These days the young master has taken the lovesick illness.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Anh Hảo đau ngất ngư mấy hôm nay, nhỏ Thảo bảo anh Hảo mê Hạ lắm và ốm tương tư.”“Nhưng sau đó, không rõ vì một lẽ bí mật gì, mà Hùng đau tương tư thật sự.”“Chị biết chị là gái đã có chồng mà tương tư người khác thì quấy nhiều.”“Cô điện thoại viên mỉm cười khi hình dung bộ mặt tương tư của người ở bên kia đầu dây.”“Chàng cứ ngỡ Bích nó trẻ con nên đau tương tư bậy bạ vậy thôi rồi vài ngày nó sẽ nguôi.”“Cậu trai đành chịu thua không đáp được, về nhà sanh bịnh tương tư.”“Tôi nói thiệt với thầy, tôi tương tư cô Hai, nếu thầy làm mai không được, chắc tôi phải chết.”“Cái sầu tương tư của tôi đây tưởng có một mình bà gỡ được thôi.”