Lấy một vật mà thay cho một ý; làm tính từ thì nghĩa là làm cho có chớ không thiệt.
Tiếng Anh: To stand for an idea by means of a thing; adjectivally, done for form and not in earnest.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Lấy một vật mà thay cho một ý; làm tính từ thì nghĩa là làm cho có chớ không thiệt.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tượng là hình, trưng là bày ra. Làm động từ thì nó là lấy một vật mà thay cho một ý: liễu tượng trưng cho thế giới buồn, thảo mộc tượng trưng cho sự thanh nhàn, một đằng tượng trưng cho sự động, một đằng cho sự tịnh. Làm tính từ thì nó nói cái làm cho có chớ không thiệt, và chỗ nầy mới đắt: đánh vào mông mười roi, tượng trưng; cấp phát tượng trưng bằng tiền mặt; lương tượng trưng mỗi tháng một ngàn.
🇬🇧 The elements mean a form and to set it forth. As a verb it stands for an idea by a thing, willows for a world of sorrow, a plant for leisure, one thing for motion and another for stillness. As an adjective it names what is done for form and not in earnest, and there it is at its sharpest: ten strokes given symbolically, a grant made symbolically, a symbolic wage.
Thí dụ:
Còn Huyên là một thứ thảo mộc tượng trưng cho sự thanh nhàn, không lo nghĩ.
And Huyen is a plant that symbolises leisure and freedom from care.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcCực chẳng đã, bà cầm ngọn roi đánh vào mông ông Cai mười roi, tượng trưng.
Having no choice, she took up the switch and struck the warden on the buttocks ten times, symbolically.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyLỗ bộ dành cho nhà vua, quân sĩ cầm những món tượng trưng đi theo hai bên.
The regalia were for the king, and the soldiers carried the symbolic articles walking on either side.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamCứ đốn cây, phá rừng để làm ruộng nhưng chừa lại một vài cây to mà thờ tượng trưng.
They kept felling trees and clearing forest for fields, but left a few large trees to worship symbolically.
Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính KhôngMột đằng tượng trưng cho sự động, sự sống, một đằng tượng trưng cho sự tịnh, sự chết.
One symbolises motion and life, the other symbolises stillness and death.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữTrong vài trường hợp nhà nước có cấp phát tượng trưng bằng tiền mặt.
In a few cases the state did make a symbolic grant in cash.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamVà hai bếp lửa than le lói như đèn ma tượng trưng cho tham vọng tìm vàng của loài người.
And the two beds of coals glimmering like corpse lights symbolise mankind's greed for gold.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiChồng cô theo vợ bé, đi suốt, hằng tháng trợ cấp một số tiền tượng trưng là hai ngàn đồng.
Her husband followed a concubine and was gone for good, sending a symbolic sum of two thousand piastres each month.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúVì chúng tượng trưng cho sự thắm thiết, trọn vẹn của chuyện tình.
Because they symbolise the deep and whole quality of a love story.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngHình ảnh ấy tượng trưng tất cả sức mạnh kiên cố và cương quyết.
That image symbolises all the strength of firmness and resolve.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu ThuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Còn Huyên là một thứ thảo mộc tượng trưng cho sự thanh nhàn, không lo nghĩ.”“Cực chẳng đã, bà cầm ngọn roi đánh vào mông ông Cai mười roi, tượng trưng.”“Lỗ bộ dành cho nhà vua, quân sĩ cầm những món tượng trưng đi theo hai bên.”“Cứ đốn cây, phá rừng để làm ruộng nhưng chừa lại một vài cây to mà thờ tượng trưng.”“Một đằng tượng trưng cho sự động, sự sống, một đằng tượng trưng cho sự tịnh, sự chết.”“Trong vài trường hợp nhà nước có cấp phát tượng trưng bằng tiền mặt.”“Và hai bếp lửa than le lói như đèn ma tượng trưng cho tham vọng tìm vàng của loài người.”“Chồng cô theo vợ bé, đi suốt, hằng tháng trợ cấp một số tiền tượng trưng là hai ngàn đồng.”