Người cầm đầu một đám cướp, hay một tay cướp dữ dằn có tiếng.
Tiếng Anh: The leader of a band of robbers, or a notorious fierce outlaw.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Người cầm đầu một đám cướp, hay một tay cướp dữ dằn có tiếng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay đặt trước nó tên hay một: một tướng cướp, tên tướng cướp, tên nữ tướng cướp. Nó thường mang cái vẻ ngoài dữ dằn: râu quai nón, thẹo trên má, tánh nóng nảy. Người ta cũng dùng nó để so sánh, khi ai hành động như các tướng cướp, hay để mắng: bề gì thằng chả cũng là một tướng cướp. Có khi nó mang một nét lãng mạn, như cảm giác kỳ lạ của một tướng cướp cô đơn giữa đêm vũ nhạc.
🇬🇧 The corpus often puts a or a contemptuous classifier before it, a bandit chief, a female bandit chief. It usually carries a fierce look: a full beard, a scar on the cheek, a hot temper. It serves in comparisons, someone acting like the bandits, and in abuse, whatever he is, he is a bandit. Sometimes it has a romantic streak, the strange feeling of a lonely outlaw amid a night of music and dancing.
Thí dụ:
Không ai lại phải giữ chữ tín với một tướng cướp và không cần thương xót hắn.
No one need keep faith with a bandit chief, nor pity him.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpMặt giả thì đeo râu quai nón, vẽ thẹo trên má cho ra vẻ tướng cướp lưu manh.
For the disguise he wore a full beard and painted a scar on his cheek to look like a thuggish bandit chief.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngNgười con gái tỉnh bỗng nhiên hành-động như các tướng cướp hay các tay trinh-thám.
The girl from the provinces suddenly acted like bandits or detectives.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoHọ xông vào đó thì thấy tên nữ tướng cướp đang nằm dài trên chõng mà cười.
They burst in and found the female bandit chief lying stretched out on the bamboo bed, laughing.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápChàng muốn tìm cảm giác kỳ lạ của một tướng cướp cô đơn giữa đêm vũ nhạc tưng bừng.
He wanted to feel the strange sensation of a lonely outlaw in the middle of a night of lively music and dancing.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaTướng cướp vốn nóng nảy, ngỡ Thiền sư bảo hiến quả tim cho Phật pháp.
The bandit chief, hot tempered by nature, thought the Zen master was telling him to offer his heart to the Buddha's teaching.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng AnhBởi vậy sau khi gặp lại tên tướng cướp lần thứ nhì nó ưng thuận theo tên ấy mần ăn liền.
So after meeting the bandit chief a second time, he agreed at once to go into business with him.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngLiễu chưa thấy mặt chàng thì chàng còn có thể là một tướng cướp.
Since Lieu had not yet seen his face, he might still be a bandit.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhBề gì thằng chả cũng là một tướng cướp!
Whatever else, that fellow is a bandit chief!
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuCha tôi là tướng cướp, tôi cũng đành chịu vậy, còn tôi nói ngọng cha tôi cũng đành chịu vậy, không ai chọn ai được cả.
My father is a bandit, and I must accept it; I speak with a lisp and my father must accept it too; no one can choose anyone.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Không ai lại phải giữ chữ tín với một tướng cướp và không cần thương xót hắn.”“Mặt giả thì đeo râu quai nón, vẽ thẹo trên má cho ra vẻ tướng cướp lưu manh.”“Người con gái tỉnh bỗng nhiên hành-động như các tướng cướp hay các tay trinh-thám.”“Họ xông vào đó thì thấy tên nữ tướng cướp đang nằm dài trên chõng mà cười.”“Chàng muốn tìm cảm giác kỳ lạ của một tướng cướp cô đơn giữa đêm vũ nhạc tưng bừng.”“Tướng cướp vốn nóng nảy, ngỡ Thiền sư bảo hiến quả tim cho Phật pháp.”“Bởi vậy sau khi gặp lại tên tướng cướp lần thứ nhì nó ưng thuận theo tên ấy mần ăn liền.”“Liễu chưa thấy mặt chàng thì chàng còn có thể là một tướng cướp.”