Vui vẻ, tỉnh táo, tươi tắn lên, nhứt là nét mặt sau lúc mệt, buồn hay giận.
Tiếng Anh: Bright and refreshed, cheerful again, especially of a face after tiredness, sadness or anger.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Vui vẻ, tỉnh táo, tươi tắn lên, nhứt là nét mặt sau lúc mệt, buồn hay giận.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn gần như luôn dùng nó cho nét mặt, và rất hay đi với lại, trở lại, hẳn, lên để nói một sự đổi từ buồn sang vui: tươi tỉnh lại đôi chút, tươi tỉnh trở lại như thường, tươi tỉnh hẳn rồi, vui vẻ và tươi tỉnh thêm lên. Cớ làm người ta tươi tỉnh thường là ngủ dậy, rửa mặt, một tin vui hay gặp người mình thương. Kho văn cũng dùng nó để tả người giả như không có chuyện gì, như tươi tỉnh như không.
🇬🇧 The corpus almost always uses it for the face, very often with again, back, completely, up, for a change from gloom to cheer: brightening a little, back to cheerful as usual, completely refreshed, even more cheerful. What brightens people is usually waking and washing, good news, or seeing a loved one. The corpus also uses it for someone acting as if nothing happened: bright as if nothing were wrong.
Thí dụ:
Thạch Poul đã thức đâu hồi nào, đã rửa mặt xong nên trông hắn tươi tỉnh lắm.
Thach Poul had woken who knows when and washed his face, so he looked very fresh.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpGiây lát sau, Suzanne trở lên với bộ mặt mới làm lại tươi tỉnh nhưng còn âu sầu.
A moment later Suzanne came back up with her face made up fresh again, but still sad.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngGiờ thì chàng đã tươi tỉnh hẳn rồi, nên lại bắt tắc-xi để vô Nguyễn Trãi.
Now he had fully perked up, so he took a taxi again to go to Nguyen Trai.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenKhông, nàng không tìm ra sự thay đổi nào trên gương mặt tươi tỉnh ấy cả.
No, she could find no change at all on that bright face.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcThấy mặt nó là ổng tươi tỉnh ngay như ruộng hạn hán gặp một đám mưa lớn.
As soon as he sees the boy he brightens up at once, like a parched paddy after a heavy rain.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhSáng ra, Thảo thấy vợ đi ra ngoài tươi tỉnh hơn mọi ngày trước, chàng nghe nhẹ cả người.
In the morning, Thao saw his wife go out looking brighter than on previous days, and he felt relieved.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngCâu trả lời ấy khiến ông Chúa Hòn vui vẻ và tươi tỉnh thêm lên.
That answer made the Lord of the Isle even happier and more cheerful.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònThúy vẻ mặt đã tươi tỉnh, đang vơ vẩn nhìn lên trần nhà.
Thuy's face had brightened, and she was gazing idly up at the ceiling.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmNét mặt Tư Cầu có vẻ tươi tỉnh lại đôi chút.
Tu Cau's face brightened a little.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuPhượng ngước mặt lên, tươi tỉnh trở lại.
Phuong looked up, cheerful again.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thạch Poul đã thức đâu hồi nào, đã rửa mặt xong nên trông hắn tươi tỉnh lắm.”“Giây lát sau, Suzanne trở lên với bộ mặt mới làm lại tươi tỉnh nhưng còn âu sầu.”“Giờ thì chàng đã tươi tỉnh hẳn rồi, nên lại bắt tắc-xi để vô Nguyễn Trãi.”“Không, nàng không tìm ra sự thay đổi nào trên gương mặt tươi tỉnh ấy cả.”“Thấy mặt nó là ổng tươi tỉnh ngay như ruộng hạn hán gặp một đám mưa lớn.”“Sáng ra, Thảo thấy vợ đi ra ngoài tươi tỉnh hơn mọi ngày trước, chàng nghe nhẹ cả người.”“Câu trả lời ấy khiến ông Chúa Hòn vui vẻ và tươi tỉnh thêm lên.”“Thúy vẻ mặt đã tươi tỉnh, đang vơ vẩn nhìn lên trần nhà.”