Trở lại từ điển

tươi thắm

tính từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Là tươi mà lại đậm màu, nói về bông, về môi, về nụ cười, nên nó khác tươi ở chỗ nó có cái màu ở trong.

Tiếng Anh: Fresh and deep in colour, of flowers and of lips.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
tươi thắm(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Là tươi mà lại đậm màu, nói về bông, về môi, về nụ cười, nên nó khác tươi ở chỗ nó có cái màu ở trong.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1tươi mà lại đậm màu, nói về bông, về môi, về nụ cườiđời sống[văn chương]
B2

🇻🇳 Tươi mà lại đậm màu. Chữ thắm là màu đậm mà trong, nên nó khác tươi ở chỗ nó có cái màu ở trong. Nó nói về bông mới nở, về làn môi, về nụ cười, và rộng ra về một buổi mai hay một quãng đời đang lên, nên nó luôn nghiêng về phía vui.

🇬🇧 Fresh and at the same time deep in colour. The second syllable means a deep clear hue, which is what sets it apart from mere freshness. It is said of a flower newly opened, of lips, of a smile, and more widely of a morning or a stretch of life on the rise.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Môi họ nở những nụ cười tươi thắm, mắt họ long lanh những tia sáng yêu đời.

Their lips opened in fresh bright smiles, and their eyes glittered with the light of loving life.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ

Bông vừng tươi thắm, cây cối hai bên bờ giao đầu lại, mát mẻ.

The sesame flowers were fresh and bright, and the trees on both banks joined heads overhead and made it cool.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau

Ái Vi ngồi trên mặt đi văng mân mê một cành hồng tươi thắm.

She sat on the divan turning a fresh bright rose about in her fingers.

Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long Lanh

Nụ cười tươi thắm thỉnh thoảng điểm trên làn môi mọng đỏ.

A fresh bright smile touched her full red lips now and then.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công Chúa

Lời lẽ trong thư khiến tôi thấy lòng tưng bừng mở hội, hân hoan tươi thắm như tháng Giêng cỏ non xanh lá.

The words of the letter made my heart keep festival, glad and fresh and bright as the first month with its young green grass.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Thương

Bây giờ, Mai là một thiếu nữ đang tuổi dậy thì, đẹp dịu dàng như một đóa hoa tươi thắm vừa chớm nở giữa ruộng đồng.

Now she is a girl at her budding age, gently handsome as a fresh bright flower just opened in the midst of the fields.

Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn

Môi son tươi thắm sẽ đối chọi với sự tái lợt phía trong nó làm cho người ta thấy cái gì tàn tạ, cái gì phai màu rất là chán đời.

Bright red lips set against the pallor behind them make people see something faded, something whose colour has gone, which is very wearying.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Nàng lại đang mặc một chiếc sơ mi ngắn tay, màu đỏ, màu áo ánh lên mặt nàng giúp gương mặt nàng vốn tươi thắm mà nhờ sức khỏe dồi dào ấy càng tươi thắm hơn.

And she was wearing a short sleeved shirt of red, and the colour of it threw itself up onto her face, so that a face already fresh and bright grew brighter still from her abundant health.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen

Một buổi tinh sương, gió mai phe phẩy ngàn hoa và bình minh nhuộm một màu tươi thắm.

One morning at first light, the dawn wind stirred the thousand flowers and the sunrise dyed everything a fresh bright colour.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi Thắm

Đôi tay nõn nà uyển chuyển của nàng đang khoát nước, làn môi tươi thắm luôn luôn nở nụ cười.

Her smooth supple arms were scooping the water, and her fresh bright lips were always opening in a smile.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Môi họ nở những nụ cười tươi thắm, mắt họ long lanh những tia sáng yêu đời.
Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ, Chương 3
Bông vừng tươi thắm, cây cối hai bên bờ giao đầu lại, mát mẻ.
Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau, Hương Rừng
Ái Vi ngồi trên mặt đi văng mân mê một cành hồng tươi thắm.
Dung Sàigòn, Những Giọt Long Lanh, Chương 3
Nụ cười tươi thắm thỉnh thoảng điểm trên làn môi mọng đỏ.
Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công Chúa, 1. Thủy Tinh cung
Lời lẽ trong thư khiến tôi thấy lòng tưng bừng mở hội, hân hoan tươi thắm như tháng Giêng cỏ non xanh lá.
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Thương, Đừng Gọi Anh Bằng Chú
Bây giờ, Mai là một thiếu nữ đang tuổi dậy thì, đẹp dịu dàng như một đóa hoa tươi thắm vừa chớm nở giữa ruộng đồng.
Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn, Chương 2
Môi son tươi thắm sẽ đối chọi với sự tái lợt phía trong nó làm cho người ta thấy cái gì tàn tạ, cái gì phai màu rất là chán đời.
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 4
Nàng lại đang mặc một chiếc sơ mi ngắn tay, màu đỏ, màu áo ánh lên mặt nàng giúp gương mặt nàng vốn tươi thắm mà nhờ sức khỏe dồi dào ấy càng tươi thắm hơn.
Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen, Chương 6