Tươi tắn và mát mẻ, đem lại cảm giác dễ chịu, trẻ trung.
Tiếng Anh: Fresh and cool, giving a pleasant, youthful feeling.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Tươi tắn và mát mẻ, đem lại cảm giác dễ chịu, trẻ trung.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho cảnh vật, gió lá và căn phòng dễ chịu: cảm giác tươi mát, căn phòng tươi mát, cỏ cây hoa lá tươi mát, con đường sạch sẽ tươi mát. Nó cũng rất hay tả vẻ trẻ trung của người, nhứt là phụ nữ, như trẻ trung tươi mát, phong độ tươi mát, tươi mát như một trái chanh cốm. Nó hay đi với trẻ trung và như.
🇬🇧 The corpus often uses it for pleasant scenery, breezes and rooms: a fresh, cool feeling, a cool, airy room, fresh plants and flowers, a clean, fresh street. It also very often describes youthful looks, especially of women, like young and fresh, a fresh bearing, as fresh as a young lime. It pairs with youthful and like.
Thí dụ:
Cơn gió lùa đong đưa những chiếc lá gợi cho Thái Hòa cảm giác tươi mát, dễ chịu.
The breeze swaying the leaves gave Thai Hoa a fresh, pleasant feeling.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngVẫn còn những nét nào đó trẻ trung, tươi mát làm cho Vũ cuốn hút người khác giới.
There was still something young and fresh about Vu that drew the opposite sex.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiUyên nhìn Nhã, nhờ không khí biển và nhờ thêm tình yêu, Nhã tươi mát đậm đà nhiều.
Uyen looked at Nha; thanks to the sea air and to love, Nha had grown much fresher and livelier.
Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày XưaPhượng nhìn căn phòng tươi mát của Hạ, bỗng nhiên sợ hãi căn gác nóng bức của mình.
Phuong looked at Ha's cool, airy room and suddenly dreaded her own stifling attic.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngLắm cô gái lỡ thì đã ba mươi mà vẫn còn phong độ tươi mát như chiếc áo mới gói cất lâu năm.
Many unmarried girls past thirty still keep a fresh bearing, like a new dress long wrapped and stored.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngDì tươi mát trong những giọt mưa đùa bên ngoài cái bao lơn rộng.
Aunt looked fresh among the raindrops playing outside the wide balcony.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayThật đẹp đẽ thay Tuổi Ngọc vô tư trong lành, tươi mát!
How lovely indeed is carefree Jade Age, pure and fresh!
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaNam Việt ta nằm nhằm vùng nhiệt đới, bởi vậy qua tiết tháng hai thì thiếu cảnh xuân tốt tươi mát mẻ đó.
Our South lies in the tropics, so in the second month it lacks that fresh, cool spring scenery.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnCỏ cây, hoa lá, cũng tươi mát như trời vừa chớm xuân.
The plants and flowers too were fresh as if spring had just begun.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaCon nhỏ trẻ trung tươi mát như một trái chanh cốm.
The girl was young and fresh as a tender young lime.
Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước ĐiTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cơn gió lùa đong đưa những chiếc lá gợi cho Thái Hòa cảm giác tươi mát, dễ chịu.”“Vẫn còn những nét nào đó trẻ trung, tươi mát làm cho Vũ cuốn hút người khác giới.”“Uyên nhìn Nhã, nhờ không khí biển và nhờ thêm tình yêu, Nhã tươi mát đậm đà nhiều.”“Phượng nhìn căn phòng tươi mát của Hạ, bỗng nhiên sợ hãi căn gác nóng bức của mình.”“Lắm cô gái lỡ thì đã ba mươi mà vẫn còn phong độ tươi mát như chiếc áo mới gói cất lâu năm.”“Dì tươi mát trong những giọt mưa đùa bên ngoài cái bao lơn rộng.”“Thật đẹp đẽ thay Tuổi Ngọc vô tư trong lành, tươi mát!”“Nam Việt ta nằm nhằm vùng nhiệt đới, bởi vậy qua tiết tháng hai thì thiếu cảnh xuân tốt tươi mát mẻ đó.”