Mặt tươi mà có nụ cười, cái vẻ vui hiện ra trên mặt lúc đón khách.
Tiếng Anh: Bright and smiling, the look worn in welcoming somebody.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Mặt tươi mà có nụ cười, cái vẻ vui hiện ra trên mặt lúc đón khách.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Mặt tươi mà cười. Hai chữ ghép lại nên nó tả cả sắc mặt lẫn cái miệng, và trong kho văn nó gần như luôn là mặt đón: chủ nhà tươi cười mời khách ngồi, vợ tươi cười ra cửa rước chồng. Nó cũng dùng cho cảnh: cảnh đời tươi cười xán lạn. Cái đáng để ý là nó hay đứng cạnh một câu nói ngược, vì tươi cười thì che được cái buồn.
🇬🇧 A bright face with a smile. The compound covers both the colour of the face and the mouth, and in the corpus it is almost always the face of a welcome: a host smiling a guest into a chair, a wife smiling at the door for her husband. It serves for a prospect too. What is worth noticing is how often a contrary clause follows, since a smile can cover a grief.
Thí dụ:
Khi chàng đến nơi, Lan tươi cười đon đả mời chàng ngồi để dùng thêm rượu bánh.
When he arrived, Lan smiled him warmly into a chair to take more wine and cake.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờNhưng tới nhà, thấy Chi tươi cười đón chàng ngoài cửa là chàng quên giận ngay.
But reaching the house and seeing Chi smiling at the door for him, he forgot his anger at once.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngBây giờ nhà ông Thuận ấm no hiệp hòa, trong ngoài tươi cười, dưới trên đầm ấm.
Now the household was fed and at peace, smiling within and without, warm above and below.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợCách một hồi cô Xuyến ở trong buồng đi ra, bây giờ mặt mày cô hớn hở tươi cười.
After a while Miss Xuyen came out of her room, and now her face was glad and smiling.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻCậu xã tươi cười, khoát tay như bảo ai nấy cứ ngồi xuống, đừng đứng dậy chào.
The young headman smiled and waved his hand to tell them all to stay seated and not rise to greet him.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauCảnh đời của hai trẻ lúc nầy mới mở ra thì tươi cười xán lạn nhưng cũng đẹp.
The prospect that opened for the two young people now was bright and smiling, and handsome besides.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhThằng Cu chưng hửng, sắc mặt mới tươi cười hồi nãy, bây giờ hoá ra buồn rũ.
The boy was taken aback, and the face that had been smiling a moment before turned quite downcast.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoChàng tươi cười, nhưng Thúy thì buồn dàu dàu và bối rối khi thấy mặt bạn.
He was smiling, but Thuy was heavy with sadness and flustered at the sight of her friend's face.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoVợ chồng Hương hào hớn hở tươi cười, bà vợ ngồi đếm, ông chồng đứng ngó.
The warden and his wife were glad and smiling, she sitting to count it and he standing to watch.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýÔng Hội đồng nhìn con ngó cháu, trong lòng thơ thới ngoài mặt tươi cười.
The councillor looked at his children and his grandchildren, unburdened within and smiling without.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Khi chàng đến nơi, Lan tươi cười đon đả mời chàng ngồi để dùng thêm rượu bánh.”“Nhưng tới nhà, thấy Chi tươi cười đón chàng ngoài cửa là chàng quên giận ngay.”“Bây giờ nhà ông Thuận ấm no hiệp hòa, trong ngoài tươi cười, dưới trên đầm ấm.”“Cách một hồi cô Xuyến ở trong buồng đi ra, bây giờ mặt mày cô hớn hở tươi cười.”“Cậu xã tươi cười, khoát tay như bảo ai nấy cứ ngồi xuống, đừng đứng dậy chào.”“Cảnh đời của hai trẻ lúc nầy mới mở ra thì tươi cười xán lạn nhưng cũng đẹp.”“Thằng Cu chưng hửng, sắc mặt mới tươi cười hồi nãy, bây giờ hoá ra buồn rũ.”“Chàng tươi cười, nhưng Thúy thì buồn dàu dàu và bối rối khi thấy mặt bạn.”