Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “từng mảnh” là gì?

Thành nhiều miếng nhỏ rời nhau, nói một vật bị bể, bị nát hay bị cưa xẻ ra, và nói bóng lòng người tan nát.

Tiếng Anh: Into many separate small pieces, said of something broken, shattered or sawn apart, and figuratively of a heart falling apart.

Cách đọc
từng mảnh(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “từng mảnh”:

1 nét nghĩa
1thành nhiều mảnh rờiđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Từng là mỗi một, mảnh là miếng nhỏ rời ra. Từng mảnh nói cái kết cục của một vật bị bể hay bị nát: nó không còn nguyên mà tan ra thành nhiều miếng. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy gần như luôn đi sau ra: bể ra từng mảnh, nát tan ra từng mảnh, cưa ra từng mảnh, vụn ra từng mảnh. Vật bị vậy là cái keo, chiếc lọ, cái gạt tàn, chiếc xuồng, thân cây, và cả bóng trăng dưới nước. Nó cũng hay dùng cho lòng người: lòng tan rã ra từng mảnh, tâm hồn rời rạc ra từng mảnh, nghĩa là đau đớn, rã rời.

🇬🇧 The first word means each, the second a small broken-off piece. The phrase names the end state of something broken or crushed: no longer whole, it has come apart into many bits. In the Southern corpus it almost always follows a word meaning out or apart: broken into pieces, smashed to pieces, sawn into pieces, shattered into pieces. What breaks is a jar, a vase, an ashtray, a boat, a tree trunk, even the moon's reflection on the water. It is also used of the heart and soul coming apart, meaning deep pain and exhaustion.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
từng mảnh + động từ / vị ngữchủ thể + từng mảnh + hành động

Thí dụ:

Thân Sồi đã bị lão già cưa ra từng mảnh, bào giũa làm thành cửa sổ rồi.

The old man had already sawn the oak's trunk into pieces and planed them into window frames.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Cái keo bể ra từng mảnh nhỏ, nước văng tung toé, hai con cá dường như mất tích.

The jar shattered into small pieces, water splashed everywhere, and the two fish seemed to have vanished.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Nhưng đã trễ quá rồi, chiếc lọ đã rơi xuống gạch kêu một cái cảng rồi bể ra từng mảnh.

But it was too late; the vase had fallen onto the tiles with a crash and broken into pieces.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng

Thật là hú vía, trễ mấy giây nữa là xuồng va mạnh vào trụ đá sẽ nát tan ra từng mảnh rồi.

What a close call; a few seconds later and the boat would have slammed into the stone pillar and been smashed to pieces.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Trăng chìm đáy nước, bể ra từng mảnh, nổi lên, trôi lềnh bềnh trên đầu những con sóng nhỏ.

The moon sank to the bottom of the water, broke into pieces, rose again and floated on the crests of the little waves.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I

Một tiếng "xoảng" vang lên, cái gạt tàn thuốc vụn ra từng mảnh và văng tung tóe xung quanh.

There was a loud crash, and the ashtray shattered into pieces that flew in every direction.

Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai

Định ngồi đó, cả tâm hồn lẫn thể xác như rời rạc ra từng mảnh.

Dinh sat there, body and soul alike seeming to come apart in pieces.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen

Qua mấy lùm cây, Phượng nhìn họ tiến đến cầu và đầu cầu phía ngoài là nơi mà hằng ngày nàng nghe lòng tan rã ra từng mảnh.

Through the clumps of trees Phuong watched them head for the bridge, and the far end of that bridge was where every day she felt her heart falling to pieces.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm

Đây là lời tỏ tình đầu tiên, mà thanh niên nầy thốt ra để rồi chạy trốn và thiếu nữ nầy đón nghe và lắng nghe nó xé từng mảnh lòng nàng.

This was the first declaration of love, which this young man spoke only to run away, and which this young woman caught and listened to as it tore her heart piece by piece.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Thân Sồi đã bị lão già cưa ra từng mảnh, bào giũa làm thành cửa sổ rồi.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Gió biết tương tư
“Cái keo bể ra từng mảnh nhỏ, nước văng tung toé, hai con cá dường như mất tích.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 5
“Nhưng đã trễ quá rồi, chiếc lọ đã rơi xuống gạch kêu một cái cảng rồi bể ra từng mảnh.”
Bình-nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng, Anh hùng bất đắc dĩ
“Thật là hú vía, trễ mấy giây nữa là xuồng va mạnh vào trụ đá sẽ nát tan ra từng mảnh rồi.”
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 8
“Trăng chìm đáy nước, bể ra từng mảnh, nổi lên, trôi lềnh bềnh trên đầu những con sóng nhỏ.”
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I, Chương 4
“Một tiếng "xoảng" vang lên, cái gạt tàn thuốc vụn ra từng mảnh và văng tung tóe xung quanh.”
Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai, Chương 6
“Định ngồi đó, cả tâm hồn lẫn thể xác như rời rạc ra từng mảnh.”
Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen, Chương 6
“Qua mấy lùm cây, Phượng nhìn họ tiến đến cầu và đầu cầu phía ngoài là nơi mà hằng ngày nàng nghe lòng tan rã ra từng mảnh.”
Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm, Xác không chôn
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “từng mảnh”

“từng mảnh” nghĩa là gì?

Thành nhiều miếng nhỏ rời nhau, nói một vật bị bể, bị nát hay bị cưa xẻ ra, và nói bóng lòng người tan nát.

“từng mảnh” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Chuyện Xưa Tích Củ của Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình: “Thân Sồi đã bị lão già cưa ra từng mảnh, bào giũa làm thành cửa sổ rồi.”

Từ “từng mảnh” có nguồn gốc từ đâu?

“từng mảnh” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.

“từng mảnh” thuộc từ loại gì?

“từng mảnh” thuộc từ loại cụm trạng từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B1.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.