Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Đi, chạy hay bơi nhảy nhót vui vẻ, nhẹ nhàng và hồn nhiên, như trẻ con hay con vật nhỏ.

Tiếng Anh: Moving, running or swimming about gaily, lightly and carefree, like a child or a small animal.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
tung tăng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Đi, chạy hay bơi nhảy nhót vui vẻ, nhẹ nhàng và hồn nhiên, như trẻ con hay con vật nhỏ.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1nhảy nhót vui vẻđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Kho văn hay dùng nó với chạy, bước và đi: tung tăng chạy vào nhà, tung tăng bước ra, tung tăng giữa phố, chạy tung tăng ra sân. Người tung tăng trong truyện thường là trẻ con, cô gái trẻ hay con vật nhỏ như chuột, chim, chó con, và kho văn hay so với con chim nhỏ. Nó luôn gợi niềm vui hồn nhiên, không lo nghĩ.

🇬🇧 The corpus often uses it with run, step and walk: skipping into the house, stepping out lightly, frolicking about town, scampering into the yard. Those who frolic in these stories are usually children, young girls or small creatures like mice, birds and puppies, and the corpus often likens them to a little bird. It always evokes innocent, carefree joy.

Cụm thường gặp:
chạy tung tăngtung tăng như con chimtung tăng giữa phố
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Nói đoạn, chuột ta tung tăng chạy quanh quẩn đó đây, dường như tìm kiếm vật gì.

That said, the mouse scampered gaily here and there, as if searching for something.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Xanh

Khánh đến thật đúng giờ như đã hẹn, tôi cầm chiếc sắc nhỏ tung tăng bước ra.

Khanh arrived right on time as agreed, and I skipped out holding my little handbag.

Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn Hò

Thái Hòa tung tăng chạy vào nhà, gặp chị bếp đang ngồi đọc sách ở phòng ăn.

Thai Hoa skipped into the house and found the cook sitting reading in the dining room.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù Sương

Lâu lắm rồi Tú mới thấy mình trở lại niềm vui một mình tung tăng giữa phố.

It had been so long since Tu felt again the joy of wandering carefree about town alone.

Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn Lại

Khắp các nẻo đường, khắp các ngõ hẻm trẻ em tung tăng xách lồng đèn đủ màu đủ kiểu.

Along every road and every alley, children skipped about carrying lanterns of every colour and shape.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Rửa Tay Gác Kiếm

Công chúa tung tăng rẽ nước, một niềm vui rộn rã tràn ngập lòng nàng.

The princess frolicked through the water, a bustling joy flooding her heart.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công Chúa

Con Vàng Anh tung tăng nhảy nhót, chuyền từ vai Lý sang vai Phong.

The oriole hopped about gaily, flitting from Ly's shoulder to Phong's.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng Anh

Con nhỏ hồn nhiên tung tăng như một con chim dẫn tôi xuống phố.

The girl, innocent and carefree as a little bird, led me down into town.

Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước Đi

Cô gái cũng chạy tung tăng hái mấy cánh hoa rừng kết thành một vòng hoa đơn sơ nhưng thanh nhã.

The girl too ran about gaily picking wild flowers and wove them into a simple but elegant garland.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ông Nghè Dê

Từ bên kia nhà, một con chó caniche chạy tung tăng ra sân.

From the other side of the house, a poodle came scampering out into the yard.

Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng Cũ
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nói đoạn, chuột ta tung tăng chạy quanh quẩn đó đây, dường như tìm kiếm vật gì.”
Thẩm Thệ Hà, Con Chim Xanh, Rừng Xanh Huyền Bí
“Khánh đến thật đúng giờ như đã hẹn, tôi cầm chiếc sắc nhỏ tung tăng bước ra.”
Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn Hò, Chương 3
“Thái Hòa tung tăng chạy vào nhà, gặp chị bếp đang ngồi đọc sách ở phòng ăn.”
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù Sương, Chương 4
“Lâu lắm rồi Tú mới thấy mình trở lại niềm vui một mình tung tăng giữa phố.”
Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn Lại, Chương 6
“Khắp các nẻo đường, khắp các ngõ hẻm trẻ em tung tăng xách lồng đèn đủ màu đủ kiểu.”
Thẩm Thệ Hà, Rửa Tay Gác Kiếm, II. Tỉ võ đoạt soái
“Công chúa tung tăng rẽ nước, một niềm vui rộn rã tràn ngập lòng nàng.”
Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công Chúa, 2. Cuộc du ngoạn kỳ thú
“Con Vàng Anh tung tăng nhảy nhót, chuyền từ vai Lý sang vai Phong.”
Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng Anh, Con chim vàng anh
“Con nhỏ hồn nhiên tung tăng như một con chim dẫn tôi xuống phố.”
Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước Đi, Chương 2