Hết đường, không còn cách nào khác, nên phải làm cái mình không muốn.
Tiếng Anh: Out of every course and having no other way, so that one must do what one has no wish to do.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Hết đường, không còn cách nào khác, nên phải làm cái mình không muốn.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Túng là cùng, thế là đường lối. Trong kho văn Nam Bộ nó hầu như luôn đi trước chữ phải, và chính chỗ đó làm nên nghĩa của nó: túng thế phải để ít chục đồng bạc cho nó uống thuốc, túng thế phải xích vô một chút đặng trống chỗ, túng thế phải chịu thua, túng thế phải chiều theo ý con mà gả. Nó đứng đầu câu cũng được: túng thế tôi phải năn nỉ với chị chín Hô. Cái nó đưa người ta tới có khi là điều xấu: túng thế họ mắng nhiếc mà trừ, túng thế anh ta nói dối.
🇬🇧 The elements mean at the end and a course of action. In the Southern corpus it nearly always stands before the word for must, and that is where its sense lies, having to leave a little money for medicine, having to shift over and make room, having to give way, having to consent to a daughter's match. It may open a sentence too. And what it drives a person to is sometimes bad, abuse in place of payment, or a lie.
Thí dụ:
Tôi không biết làm sao, túng thế phải để ít chục đồng bạc cho nó uống thuốc.
I did not know what to do, and being out of every course had to leave a few dozen piastres for his medicine.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcCô Năm Đào cũng không chịu đi, túng thế Trọng Quí phải biểu đem xe vô cất.
Miss Nam Dao would not go either, and being out of every course Trong Qui had to have the carriage put away.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhHai tướng đuổi riết theo, Kiều-Thuận túng thế mới bỏ ngựa chạy vào rừng mà trốn mất.
The two generals pressed hard after him, and Kieu Thuan, out of every course, abandoned his horse and fled into the forest and was lost.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyKỉnh Chi thấy nhiều không dám lấy, Chúa tàu ép hoài, túng thế phải lấy.
Kinh Chi, seeing how much it was, dared not take it, but the shipmaster pressed him and he was out of every course and had to.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiTúng thế, tôi chạy vào hàng tre xanh trước mặt, địa phận làng Liêu Tú.
Out of every course, I ran into the green bamboo grove before me, in the territory of Lieu Tu village.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyThị Lựu túng thế phải xích vô một chút đặng trống chỗ cho chồng nằm.
Thi Luu, out of every course, had to shift over a little and make room for her husband to lie down.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngQua không có chỗ nương dựa túng thế phải đi lấy chồng Tây đặng có tiền mướn vú nuôi con.
I had no one to lean upon and was out of every course, and so had to take a French husband in order to have money to hire a nurse for my child.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhHọ làm hết sức mà đòi không được, túng thế họ mắng nhiếc mà trừ.
They did all they could and could not collect, and being out of every course they took it out in abuse.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tình mộngHọ hỏi riết túng thế anh ta nói dối rằng đồ ấy là đồ của mấy người ở chùa Chánh-Tâm cho anh ta.
They pressed him hard and, out of every course, he lied and said the things had been given him by some people at Chanh Tam temple.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaTúng thế tôi phải năn nỉ với chị chín Hô nhờ chỉ nuôi giùm.
Out of every course, I had to plead with sister Chin Ho and ask her to raise the child for me.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tôi không biết làm sao, túng thế phải để ít chục đồng bạc cho nó uống thuốc.”“Cô Năm Đào cũng không chịu đi, túng thế Trọng Quí phải biểu đem xe vô cất.”“Hai tướng đuổi riết theo, Kiều-Thuận túng thế mới bỏ ngựa chạy vào rừng mà trốn mất.”“Kỉnh Chi thấy nhiều không dám lấy, Chúa tàu ép hoài, túng thế phải lấy.”“Túng thế, tôi chạy vào hàng tre xanh trước mặt, địa phận làng Liêu Tú.”“Thị Lựu túng thế phải xích vô một chút đặng trống chỗ cho chồng nằm.”“Qua không có chỗ nương dựa túng thế phải đi lấy chồng Tây đặng có tiền mướn vú nuôi con.”“Họ làm hết sức mà đòi không được, túng thế họ mắng nhiếc mà trừ.”