Tràn ra khắp chỗ, không gọn không kín, nói về chuyện nói ra và chuyện làm rùm.
Tiếng Anh: Spread out everywhere, neither neat nor contained, said of talk let out and of a fuss made.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Tràn ra khắp chỗ, không gọn không kín, nói về chuyện nói ra và chuyện làm rùm.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn Nam Bộ nó đứng sau động từ mà nói cái tràn ra không giữ lại được. Nó đi nhiều nhứt với chữ nói và chữ khai: nói tùm lum ra hết, khai tùm lum. Nó đi với chữ đổ và chữ đổ bể: vụ đổ bể tùm lum, chuyện rắc rối lắm, đổ bể tùm lum. Nó đi với chữ làm khi người ta gây rùm: làm tùm lum lên. Và nó cũng dùng cho cái tràn thiệt, chớ không riêng gì cái tràn tiếng: rơm rạ dính tùm lum. Kho văn hay đặt nó ở cuối câu, sau chữ ra và chữ hết, cho cái tràn đó nghe càng rộng.
🇬🇧 In the Southern corpus it follows a verb to say that a thing spread and could not be held in. It keeps company most with verbs for telling and for blurting out. It goes with verbs for spilling and for a scheme falling apart. It goes with the verb for doing when somebody kicks up a fuss. And it serves for a real spread as well as a spill of words, straw stuck all over someone. The corpus likes to set it at the end of a sentence, after the words for out and all, so the spreading sounds wider still.
Thí dụ:
Người đời là ai, phải nói tên nói tuổi không thôi đụng chạm tùm lum à nghen!
Who are these people, you must give a name and an age or you will be treading on toes all over the place.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiMình bày đối chọi, chỉ nói tùm lum ra hết, càng thêm xấu hổ chớ có ích gì.
If we set ourselves against them and simply blab it all out, we only add to the shame and gain nothing.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻAnh về nói tùm lum cho họ biết thì thế nào việc đó cũng đến tai chồng con người ta.
If you go home and blab it about, the thing will reach her husband's ears one way or another.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtTôi khai tùm lum xấu hổ thì chịu lấy.
If I blurt out everything and am shamed, I will bear it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnBây giờ anh có làm tùm lum lên thì cũng chẳng cứu vãn gì được mà khổ lây cho nhiều người.
If you kick up a fuss now it will save nothing and will bring trouble on many people.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmCó khi lấy tiền trước mà viết không ra chữ, trễ ngày giao sách bị hăm thưa kiện tùm lum cả.
Sometimes he took the money in advance and could not write a word, and being late with the book was threatened with lawsuits all over.
Nguồn: Dung Sàigòn, Lối Cỏ Mù SươngAi dè chị Hai mầy nó lộn xộn nên mới sanh chuyện tùm lum đó chớ.
Who would have thought your sister's muddle would breed all that mess.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoDạ, chuyện rắc rối lắm, đổ bể tùm lum.
Yes sir, it is a tangled business, and it has all fallen apart.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamNhững lúc nghĩ tới vụ đổ bể tùm lum ra đó, Điệp lại khóc òa.
Whenever she thought of that whole business spilling out, Diep burst into tears.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngRồi rơm rạ dính tùm lum à?
And then straw stuck all over you?
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Người đời là ai, phải nói tên nói tuổi không thôi đụng chạm tùm lum à nghen!”“Mình bày đối chọi, chỉ nói tùm lum ra hết, càng thêm xấu hổ chớ có ích gì.”“Anh về nói tùm lum cho họ biết thì thế nào việc đó cũng đến tai chồng con người ta.”“Nhưng vụ này mà làm ra lớn chuyện thì tôi cũng khai tùm lum ra hết.”“Bây giờ anh có làm tùm lum lên thì cũng chẳng cứu vãn gì được mà khổ lây cho nhiều người.”“Có khi lấy tiền trước mà viết không ra chữ, trễ ngày giao sách bị hăm thưa kiện tùm lum cả.”“Ai dè chị Hai mầy nó lộn xộn nên mới sanh chuyện tùm lum đó chớ.”“Coi chừng nhà báo, chúng nó đánh hơi được mùi gì, chúng nó đeo riết anh thì sẽ đỗ tùm lum ra.”