Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “làm tùm lum” là gì?

Làm rùm beng cho lớn chuyện, la lối hay đem chuyện ra cho thiên hạ hay biết, thay vì lo cho êm.

Tiếng Anh: To make a big fuss and blow a matter up, raising a clamor or letting everyone know instead of settling it quietly.

Cách đọc
làm tùm lum(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “làm tùm lum”:

1 nét nghĩa
1làm rùm beng, làm lớn chuyệnđời sống[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Tùm lum là lối nói của người Nam chỉ cái bừa bãi, lung tung, khắp chỗ. Làm tùm lum là làm cho một chuyện riêng thành chuyện ồn ào, ai cũng hay. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đứng sau không nên, không muốn, có làm, lỡ dại, và hay có lên hay ra theo sau: làm tùm lum lên, làm tùm lum ra. Câu văn thường cân cái hại của nó: làm tùm lum thì chẳng cứu vãn được gì, người trong cuộc mang xấu, người khác khổ lây, nên người ta chọn im mà lo cho êm. Báo chí cũng có thể làm tùm lum một chuyện.

🇬🇧 The second part is a Southern word for messy, all over the place. To do it this way is to turn a private matter into a noisy one that everybody hears about. In the Southern corpus it usually follows words for should not, do not want to, or rashly, and is often followed by particles meaning up or out. The sentences tend to weigh its cost: making a fuss saves nothing, brings shame on those involved and drags others into trouble, so people choose silence and try to smooth things over. The press can make a fuss of a story too.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + làm tùm lum + tân ngữlàm tùm lum + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + làm tùm lum

Thí dụ:

Khi không mấy người làm tùm lum lên rồi còn bày đặt giận lẫy này nọ nữa.

Out of nowhere you people kick up a big fuss and then go on to sulk about this and that on top of it.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì

Bây giờ anh có làm tùm lum lên thì cũng chẳng cứu vãn gì được mà khổ lây cho nhiều người.

Making a big fuss now would not save anything, and it would only drag many people into the trouble too.

Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm

Nếu con lỡ dại làm tùm lum lên thì má cũng phải ngậm miệng ráng lo sao cho êm thắm mọi bề.

If you rashly blow it up into a scene, Mom will still have to hold her tongue and try to smooth everything over.

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu

Song thầy không muốn làm tùm lum cho vợ thầy mang xấu, nên thầy khuyên vợ thầy vô đơn xin phá hôn thú.

But he did not want to make a fuss that would bring shame on his wife, so he advised her to file a petition to annul the marriage.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Thảo thấy rằng không nên làm tùm lum ra vì bịnh của Hồng rất bất lợi cho sự lấy chồng của nàng, thành thử không báo động ai hết.

Thao felt it was better not to make a fuss, since Hong's illness would badly hurt her chances of marrying, and so she alerted no one.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Khi không mấy người làm tùm lum lên rồi còn bày đặt giận lẫy này nọ nữa.”
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì, Phần 2.4
“Bây giờ anh có làm tùm lum lên thì cũng chẳng cứu vãn gì được mà khổ lây cho nhiều người.”
Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm, Phần 4
“Nếu con lỡ dại làm tùm lum lên thì má cũng phải ngậm miệng ráng lo sao cho êm thắm mọi bề.”
Lê Xuyên, Chú Tư Cầu, Chương 1
“Song thầy không muốn làm tùm lum cho vợ thầy mang xấu, nên thầy khuyên vợ thầy vô đơn xin phá hôn thú.”
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 20
“Thảo thấy rằng không nên làm tùm lum ra vì bịnh của Hồng rất bất lợi cho sự lấy chồng của nàng, thành thử không báo động ai hết.”
Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng, Chương 6
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “làm tùm lum”

“làm tùm lum” nghĩa là gì?

Làm rùm beng cho lớn chuyện, la lối hay đem chuyện ra cho thiên hạ hay biết, thay vì lo cho êm.

“làm tùm lum” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì của Lê Xuyên: “Khi không mấy người làm tùm lum lên rồi còn bày đặt giận lẫy này nọ nữa.”

Từ “làm tùm lum” có nguồn gốc từ đâu?

“làm tùm lum” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.

“làm tùm lum” thuộc từ loại gì?

“làm tùm lum” thuộc từ loại cụm động từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B2.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.