Thấy tủi cho phận mình, cái buồn quay vào trong chớ không trách ai.
Tiếng Anh: To feel sorry for one's own lot, a sadness turned inward and blaming nobody.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Thấy tủi cho phận mình, cái buồn quay vào trong chớ không trách ai.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tủi cho phận mình. Cái đáng để ý là chữ thân: cái tủi nầy nhắm vào chính mình chớ không nhắm vào người gây ra. Trong kho văn Nam Bộ nó thường do bị bỏ quên hoặc bị so bì mà ra, và người ta hay nói khỏi tủi thân để nói việc mình làm cho người khác yên lòng. Nó dẫn tới nước mắt, và câu đi kèm hay có chữ khóc.
🇬🇧 To feel sorry for one's own lot. What is worth noticing is the second element, the self, since the grief points at the person's own life and not at whoever caused it. In the Southern corpus it comes of being forgotten or of being compared with another, and people speak of sparing somebody the feeling. It leads to tears, and the sentence with it often has weeping in it.
Thí dụ:
Nhưng bà không thương Hảo được nên ba Hảo cho Hảo vào đây để Hảo khỏi tủi thân.
But she could not love Hao, so Hao's father put her in here to spare her the shame of it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròCô ấy ngồi lại với họ, không biết bao lâu, vì Quí bận tủi thân, day đi nơi khác.
She sat on with them for who knows how long, since Qui was busy pitying herself and turned away.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngHôm ấy cả nhà mừng rỡ trong một sự chùn lén khiến ông Thần Tốc tủi thân quá.
That day the whole house rejoiced in a furtive sort of way, which made the old man feel very sorry for himself.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnBa nói rõ như vậy để con khỏi tủi thân ngỡ ba đã xem xét lời đề nghị của nó.
I am telling you plainly so you will not feel slighted and suppose I had weighed his proposal.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpĐi song đôi với Trâm trên ngõ, Ngàn bỗng nghe tủi thân và nao nao buồn buồn.
Walking side by side with Tram down the lane, Ngan suddenly felt sorry for himself and vaguely sad.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngHắn tủi thân quá vì viễn ảnh tương lai đen tối của hắn bỗng hiện lên dọa nạt hắn.
He felt very sorry for himself, since the dark prospect of his future had risen up to threaten him.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoKhông, nàng không phải tủi thân mỗi bận Mai đến như nàng đã tưởng lúc đầu.
No, she did not feel slighted every time Mai came, as she had supposed at first.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IÔng Huyện ổng không chịu hủy cuộc đi chơi, có tủi thân cho kẻ đau ốm chưa!
The magistrate would not call off the outing, and was that not hard on a sick person.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhAnh ta còn tự hứa hẹn là sẽ cư xử thế nào cho Kim Ngọc khỏi phải tủi thân.
He promised himself besides that he would behave in such a way that Kim Ngoc need never feel slighted.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmY nói điều đó bằng giọng bình thản, không hoảng hốt, cũng chẳng tủi thân.
He said it in an unruffled voice, neither alarmed nor sorry for himself.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhưng bà không thương Hảo được nên ba Hảo cho Hảo vào đây để Hảo khỏi tủi thân.”“Cô ấy ngồi lại với họ, không biết bao lâu, vì Quí bận tủi thân, day đi nơi khác.”“Hôm ấy cả nhà mừng rỡ trong một sự chùn lén khiến ông Thần Tốc tủi thân quá.”“Ba nói rõ như vậy để con khỏi tủi thân ngỡ ba đã xem xét lời đề nghị của nó.”“Đi song đôi với Trâm trên ngõ, Ngàn bỗng nghe tủi thân và nao nao buồn buồn.”“Hắn tủi thân quá vì viễn ảnh tương lai đen tối của hắn bỗng hiện lên dọa nạt hắn.”“Không, nàng không phải tủi thân mỗi bận Mai đến như nàng đã tưởng lúc đầu.”“Ông Huyện ổng không chịu hủy cuộc đi chơi, có tủi thân cho kẻ đau ốm chưa!”