Là vừa tức vừa tủi thân mà không nói ra được, nên nó luôn dẫn tới nước mắt, và người tức tủi thì khóc chớ không cãi.
Tiếng Anh: Choked with anger and self pity at once.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là vừa tức vừa tủi thân mà không nói ra được, nên nó luôn dẫn tới nước mắt, và người tức tủi thì khóc chớ không cãi.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Vừa tức vừa tủi thân mà không nói ra được. Nó gồm hai thứ trái nhau: tức là giận người, tủi là thương mình. Vì không nói ra được nên nó luôn dẫn tới nước mắt, và trong truyện Nam Bộ người tức tủi thì khóc chớ không cãi, hoặc nằm dàu dàu mấy bữa.
🇬🇧 Angry and full of self pity at once, and unable to say it. It holds two opposite things: anger at another and pity for oneself. Being unspeakable it always ends in tears, so in Southern stories such a person weeps instead of arguing.
Thí dụ:
Tôi vừa hổ thẹn vừa thất tình, nên về nhà nằm dàu dàu ít bữa tức tủi quá nên muốn bịnh.
I was at once ashamed and crossed in love, so I went home and lay listless a few days, so choked with grief that I wanted to fall ill.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýSự đau đớn tức tủi nầy có nên tỏ cho cha mẹ biết, hay là phải giấu giếm để than trộm khóc thầm?
Ought this pain and this choking grief to be told to my parents, or must it be hidden so as to sigh in secret and weep alone?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuCô Cúc tức tủi quá nên khóc dầm, không nói được nữa.
She was so choked with grief that she wept freely and could say no more.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhCô đứng ngó Vĩnh Tân trân trân, rồi tức tủi rồi kéo con lại cái ghế gần đó, cô ngồi, để con đứng truớc mặt.
She stood gazing fixedly at him, then, choked with grief, drew her child over to a chair nearby and sat down with the child standing before her.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnQuí nghĩ như vậy thì tức tủi, nên nằm khóc nữa.
Thinking so he was choked with grief, and so lay and wept again.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻCô khóc tức tủi thiệt tội nghiệp hết sức.
She wept so chokingly that it was truly pitiful.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhPhi Phụng buồn lại giận, nên khi ra về, muốn tỏ lòng tức tủi của mình, song không biết tỏ với ai, bèn đi lại tiệm Duy Linh.
She was sad and angry besides, so on going home she wished to show her choking grief, but not knowing to whom, she went over to his shop.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhChẳng phải Tố Nga không thương chồng, nhưng vì hễ nàng nhớ mấy lời chàng nhục mạ thì nàng tức tủi, nên mẹ dạy ở lại thì nàng vâng chứ nàng không cãi chi hết.
It was not that she did not love her husband, but whenever she remembered his insulting words she was choked with grief, so when her mother bade her stay she obeyed and did not argue at all.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuCô Cúc lắc đầu và tức tủi nên khóc nức nở.
She shook her head and, choked with grief, sobbed aloud.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhVĩnh Xuân tức tủi, nước mắt tuôn dầm dề.
He was choked with grief, and the tears streamed down.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tôi vừa hổ thẹn vừa thất tình, nên về nhà nằm dàu dàu ít bữa tức tủi quá nên muốn bịnh.”“Sự đau đớn tức tủi nầy có nên tỏ cho cha mẹ biết, hay là phải giấu giếm để than trộm khóc thầm?”“Cô Cúc tức tủi quá nên khóc dầm, không nói được nữa.”“Cô đứng ngó Vĩnh Tân trân trân, rồi tức tủi rồi kéo con lại cái ghế gần đó, cô ngồi, để con đứng truớc mặt.”“Quí nghĩ như vậy thì tức tủi, nên nằm khóc nữa.”“Cô khóc tức tủi thiệt tội nghiệp hết sức.”“Phi Phụng buồn lại giận, nên khi ra về, muốn tỏ lòng tức tủi của mình, song không biết tỏ với ai, bèn đi lại tiệm Duy Linh.”“Chẳng phải Tố Nga không thương chồng, nhưng vì hễ nàng nhớ mấy lời chàng nhục mạ thì nàng tức tủi, nên mẹ dạy ở lại thì nàng vâng chứ nàng không cãi chi hết.”