Giận mà phải nuốt vô, thấy uất ức, bực bội trong lòng vì bị thua thiệt hay bị làm cho tủi.
Tiếng Anh: Galled and indignant; seething inside at being slighted, beaten or humiliated.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Giận mà phải nuốt vô, thấy uất ức, bực bội trong lòng vì bị thua thiệt hay bị làm cho tủi.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay ghép nó với những chữ tủi hổ: tức tối, thẹn thùng; vừa tức tối vừa xấu hổ vừa tủi thân; tủi thân, tức tối. Nó thường đi với vô cùng, quá sức, bao nhiêu, và hay dẫn tới nước mắt: khóc vì tức tối, dịu niềm tức tối mà nước mắt vơi cạn. Kho văn phân nó với những cái buồn khác: khóc vì tức tối chớ không vì sầu hận hay vì xấu hổ. Có khi nó tả cả một tiếng động, như cây quạt rơi gây tiếng động vừa khô khan vừa tức tối.
🇬🇧 The corpus often joins it with words of shame and hurt: galled and embarrassed, galled, ashamed and sorry for oneself. It takes intensifiers such as boundlessly and beyond measure, and often leads to tears, weeping from vexation, the vexation easing as the tears run dry. The corpus also separates it from other sorrows: crying from indignation rather than grief or shame. It can even describe a sound, a fan dropping with a dry, vexed clatter.
Thí dụ:
Cây quạt rơi xuống nền gạch, cán bằng ngà gây tiếng động vừa khô khan, vừa tức tối.
The fan fell onto the tiled floor, its ivory handle making a sound both dry and vexed.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònLúc vào lớp hân hoan bao nhiêu, khi trở về Phương thấy tức tối, thẹn thùng bấy nhiêu.
As happy as Phuong was going into class, so galled and ashamed did she feel coming home.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tài Không Đợi TuổiChàng yêu Ái Mỹ quá nên dầu có tủi thân, có tức tối bao nhiêu, chàng cũng không lùi được.
He loved Ai My so much that however hurt and galled he felt, he could not back away.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácLiên đã dịu niềm tức tối và nước mắt nàng cũng đã vơi cạn hết rồi.
Lien's indignation had eased, and her tears too had all run dry.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIĐiều gì đã khiến nàng tức tối như thế, Tú cũng không hiểu nổi.
What had made her so indignant, Tu could not understand.
Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn LạiSuzanne khóc vì tức tối chớ không vì sầu hận hay vì xấu hổ.
Suzanne was crying from vexation, not from grief or shame.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngCâu nói làm cho tôi vừa tức tối vừa xấu hổ vừa tủi thân.
The remark left me galled, ashamed and sorry for myself all at once.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaLục cụ tức tối, muốn đấm mạnh vào ngực.
Luc Cu was so galled he wanted to pound his chest.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiMai gục đầu xuống, tức tối vô cùng.
Mai hung her head, galled beyond words.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônTôi nghe tức tối khổ sở quá sức.
I felt indignant and wretched beyond measure.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ CôiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cây quạt rơi xuống nền gạch, cán bằng ngà gây tiếng động vừa khô khan, vừa tức tối.”“Lúc vào lớp hân hoan bao nhiêu, khi trở về Phương thấy tức tối, thẹn thùng bấy nhiêu.”“Chàng yêu Ái Mỹ quá nên dầu có tủi thân, có tức tối bao nhiêu, chàng cũng không lùi được.”“Liên đã dịu niềm tức tối và nước mắt nàng cũng đã vơi cạn hết rồi.”“Điều gì đã khiến nàng tức tối như thế, Tú cũng không hiểu nổi.”“Suzanne khóc vì tức tối chớ không vì sầu hận hay vì xấu hổ.”“Câu nói làm cho tôi vừa tức tối vừa xấu hổ vừa tủi thân.”“Lục cụ tức tối, muốn đấm mạnh vào ngực.”