Nghĩa của “tức nhiên” là gì?
Hẳn là vậy, theo lẽ thường thì phải vậy; đã có điều trước thì ắt có điều sau.
Tiếng Anh: Naturally, as a matter of course; given the first thing, the second must follow.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “tức nhiên”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tức nhiên là hẳn phải vậy, khỏi cần bàn. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đứng giữa câu, nối một điều đã rõ với điều rút ra từ đó: anh viết tiểu thuyết phong tục, tức nhiên anh quan sát phong tục nhiều rồi. Sau nó có thể thêm chữ là: tức nhiên là ông cũng có lợi. Nó cũng mở đầu câu trả lời để nói cho chắc: tức nhiên là phải hãnh diện.
🇬🇧 It means that something must be so and needs no arguing. In the Southern corpus it often stands in the middle of a sentence, linking a known fact to what follows from it: you write novels of manners, so naturally you have observed manners a great deal. It can be followed by the linking word, as in of course he too came out ahead. It also opens a reply to state something firmly: of course one should be proud.
Thí dụ:
Anh viết tiểu thuyết phong tục, tức nhiên anh quan sát phong tục nhiều rồi.
You write novels of manners, so naturally you have observed manners and customs a great deal.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngTrong khi ấy ông đồ trở về nhà với một con trâu và ba con heo, tức nhiên là ông cũng có lợi.
Meanwhile the old scholar went home with one buffalo and three pigs, so of course he too came out ahead.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTức nhiên là phải hãnh diện, chớ đâu lại bi quan như chị.
Of course one should be proud, not gloomy the way you are.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa HồngAnh còn lo như vậy tức nhiên anh chưa thoát thường tình.
If you still worry like that, then clearly you have not risen above ordinary feelings.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiĐợi nó lớn nó khó rồi mới làm thì tức nhiên làm không nổi phải hư hỏng.
If you wait until a matter has grown big and hard before acting, then naturally you cannot manage it and it goes to ruin.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhBây giờ, nhờ Dung nói lại tức nhiên Thọ đã hiểu, nàng còn gì đáng buồn nữa đâu?
Now that Dung had passed it on, Tho must surely have understood, so what was left for her to be sad about?
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônĐoạn tình tức nhiên đau đớn lắm, mà chị có đủ can đảm làm như vậy, thì chị cao thượng lắm, ít ai sánh kịp.
Breaking off a love is of course very painful, and since you had the courage to do it, you are truly noble, and few can match you.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhVà như vậy tôi đã thắng được giận dữ tức nhiên tôi không sa vào "cái bẫy" ác độc của cô bé Quỳnh Như đanh đá này.
And so I had mastered my anger, which naturally meant I did not fall into the wicked "trap" of this sharp-tongued girl Quynh Nhu.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Anh viết tiểu thuyết phong tục, tức nhiên anh quan sát phong tục nhiều rồi.”“Trong khi ấy ông đồ trở về nhà với một con trâu và ba con heo, tức nhiên là ông cũng có lợi.”“Tức nhiên là phải hãnh diện, chớ đâu lại bi quan như chị.”“Anh còn lo như vậy tức nhiên anh chưa thoát thường tình.”“Đợi nó lớn nó khó rồi mới làm thì tức nhiên làm không nổi phải hư hỏng.”“Bây giờ, nhờ Dung nói lại tức nhiên Thọ đã hiểu, nàng còn gì đáng buồn nữa đâu?”“Đoạn tình tức nhiên đau đớn lắm, mà chị có đủ can đảm làm như vậy, thì chị cao thượng lắm, ít ai sánh kịp.”“Và như vậy tôi đã thắng được giận dữ tức nhiên tôi không sa vào "cái bẫy" ác độc của cô bé Quỳnh Như đanh đá này.”Câu hỏi thường gặp về “tức nhiên”
“tức nhiên” nghĩa là gì?
Hẳn là vậy, theo lẽ thường thì phải vậy; đã có điều trước thì ắt có điều sau.
“tức nhiên” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Bỏ chồng của Hồ Biểu Chánh: “Anh viết tiểu thuyết phong tục, tức nhiên anh quan sát phong tục nhiều rồi.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.