Là cái nghĩ của một người nói như một khối, nên nó khác ý kiến ở chỗ ý kiến là một điều còn tư tưởng là cả cái nếp nghĩ.
Tiếng Anh: Thought, a person's cast of thinking.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là cái nghĩ của một người nói như một khối, nên nó khác ý kiến ở chỗ ý kiến là một điều còn tư tưởng là cả cái nếp nghĩ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cái nghĩ của một người nói như một khối. Nó khác ý kiến: ý kiến là một điều nghĩ ra về một việc, còn tư tưởng là cả cái nếp nghĩ, nên nó có thể diễn biến, có thể bị nhiễm, có thể bị ngăn cản. Nó cũng đi với chữ tập trung, tập trung tư tưởng nghĩa là dồn trí vào một chỗ, và với nhà tư tưởng.
🇬🇧 A person's thinking spoken of as a whole mass. It differs from an opinion: an opinion is one thing thought about one matter, while this is the whole cast of thinking, so it may shift, be caught from others, or be hindered. It also goes with gathering, meaning to fix the mind on one place, and yields the word for a thinker.
Thí dụ:
Tư tưởng, quan niệm, tình cảm con người thay đổi tùy trường hợp, tùy tình thế.
A person's thoughts, notions and feelings alter with the case and with the state of things.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngGiá trị con người ở tâm hồn, ở tư tưởng chớ có phải ở ba cái sách vở kia đâu.
A person's worth lies in the soul and in the thought, and surely not in those few books.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngThái Hòa tập trung tư tưởng chăm chú vào môn học, quên cả cảnh vật bên ngoài.
She gathered her thought closely on her lesson and forgot the scene outside.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngMà tư tưởng của con người luôn luôn diễn biến, không bao giờ nằm yên một chỗ.
And a person's thought is always shifting and never lies still in one place.
Nguồn: Kim Nhật, Về RTư tưởng ông đã đến lúc dứt khoát, từ nay trở đi ông có thái độ sẽ dứt khoát.
His thought had come to its settling, and from now on his bearing would be settled too.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònTự nhiên con phải nhiễm theo những tư tưởng của nhà triết học đồng thời chớ sao.
Naturally you must catch the thoughts of the philosophers of your own day, and how not.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiNhưng chính vì câu chuyện giữa mẹ và anh mà Thúy để ý đến tư tưởng của Tuấn.
But it was just because of the talk between his mother and his brother that she took an interest in his thinking.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmLúc đó chỉ còn tiếng nói, còn lý luận theo chiều hướng theo tư tưởng của con tim.
By then only the voice was left, and reasoning that ran with the thought of the heart.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngPhong trào này do nhiều nhà tư tưởng cừ khôi, nhiều vị bác học danh tiếng lãnh đạo.
This movement was led by many capital thinkers and many famous learned men.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngHọ dễ rung cảm trước vẻ đẹp của thiên nhiên, của sự vật, của tư tưởng, của tâm hồn.
They are easily stirred by the beauty of nature, of things, of thought and of the soul.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tư tưởng, quan niệm, tình cảm con người thay đổi tùy trường hợp, tùy tình thế.”“Giá trị con người ở tâm hồn, ở tư tưởng chớ có phải ở ba cái sách vở kia đâu.”“Thái Hòa tập trung tư tưởng chăm chú vào môn học, quên cả cảnh vật bên ngoài.”“Mà tư tưởng của con người luôn luôn diễn biến, không bao giờ nằm yên một chỗ.”“Tư tưởng ông đã đến lúc dứt khoát, từ nay trở đi ông có thái độ sẽ dứt khoát.”“Tự nhiên con phải nhiễm theo những tư tưởng của nhà triết học đồng thời chớ sao.”“Nhưng chính vì câu chuyện giữa mẹ và anh mà Thúy để ý đến tư tưởng của Tuấn.”“Lúc đó chỉ còn tiếng nói, còn lý luận theo chiều hướng theo tư tưởng của con tim.”