Là chậm và đều, không gấp, và trong tiếng Nam Bộ nó cũng là lời khuyên: đi từ từ nghĩa là đừng nóng, cứ để vậy mà tới.
Tiếng Anh: Slowly, little by little.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là chậm và đều, không gấp, và trong tiếng Nam Bộ nó cũng là lời khuyên: đi từ từ nghĩa là đừng nóng, cứ để vậy mà tới.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chậm và đều, không gấp. Nó đi sau động từ để nói cách làm: từ từ khép cánh cửa, từ từ nở tung ra, từ từ quay ngược về chỗ cũ. Trong tiếng Nam Bộ nó cũng là lời khuyên: miễn ông đi từ từ, nghĩa là đừng nóng, cứ để vậy mà tới. Nhà văn còn lặp nó hai lần liền để kéo dài cái chậm ra.
🇬🇧 Slow and even, not hurried. It follows a verb to name the manner of doing. In Southern speech it is also a counsel, meaning do not be hot about it but let the thing come as it will. Writers double it again to draw the slowness out.
Thí dụ:
Cu tý được Thái Hòa đặt ngồi lên một chiếc phao đỏ đẩy đi từ từ trên mặt nước.
The little one was set on a red float and pushed slowly along over the water.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngMãi lúc sau, khói mới từ mũi, từ miệng tuôn ra từ từ, từ từ lan nhẹ lên không.
Only a while later did the smoke pour slowly from his nose and mouth, drifting slowly up into the air.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IIKhông đợi Sơn kịp trả lời, người ấy vội vàng bước ra, từ từ khép cánh cửa lại.
Without waiting for his answer, that person hurried out and slowly drew the door panel to.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu ThuĐèn vàng đã phựt, giòng suối bị ngăn, không chờ được nữa, bắt đầu từ từ chảy.
The amber light had flashed, the dammed stream could wait no longer and began to flow slowly on.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoNhưng trước sau gì rồi cũng được, cho dẫu nàng là gì đi nữa, miễn ông đi từ từ.
But sooner or later it will come, whatever she may be, so long as he goes slowly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngThầy giáo Minh đứng trước cửa, trông chừng học sinh sắp hàng đôi từ từ vào lớp.
The schoolmaster stood before the door watching the pupils file slowly in two by two.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đoàn Quân Áo đenTuy cái rạo rực ấy cứ tăng mãi, nhưng nó tăng từ từ và còn ở vào độ đè nén được.
Though that stirring kept increasing, it increased slowly and was still at a pitch that could be pressed down.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngHột xoài quay hết một vòng, rồi dừng lại đoạn từ từ quay ngược về vị-trí cũ.
The mango stone spun a full turn, then stopped and slowly turned back to its old place.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoNăm cánh hoa từ từ nở tung ra, mùi thơm bay ngào ngạt, cánh hoa màu trắng tuyết.
The five petals opened slowly out, the scent spreading richly, the petals snow white.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònỞ đầu này, xuồng của Bảy Núi từ từ lướt tới và mặt nước Kinh đã hiện ra trước mắt.
At this end his canoe slid slowly up, and the water of the canal came into view before them.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cu tý được Thái Hòa đặt ngồi lên một chiếc phao đỏ đẩy đi từ từ trên mặt nước.”“Mãi lúc sau, khói mới từ mũi, từ miệng tuôn ra từ từ, từ từ lan nhẹ lên không.”“Không đợi Sơn kịp trả lời, người ấy vội vàng bước ra, từ từ khép cánh cửa lại.”“Đèn vàng đã phựt, giòng suối bị ngăn, không chờ được nữa, bắt đầu từ từ chảy.”“Nhưng trước sau gì rồi cũng được, cho dẫu nàng là gì đi nữa, miễn ông đi từ từ.”“Thầy giáo Minh đứng trước cửa, trông chừng học sinh sắp hàng đôi từ từ vào lớp.”“Tuy cái rạo rực ấy cứ tăng mãi, nhưng nó tăng từ từ và còn ở vào độ đè nén được.”“Hột xoài quay hết một vòng, rồi dừng lại đoạn từ từ quay ngược về vị-trí cũ.”