Tung tóe, lung tung ra khắp phía, không theo trật tự nào.
Tiếng Anh: Scattered every which way, all over the place in disorder.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Tung tóe, lung tung ra khắp phía, không theo trật tự nào.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó sau các động từ văng, bay, ném, đổ và bắn để tả đồ vật rơi vãi khắp nơi: bánh ngọt văng ra tứ tung, gòn bay tứ tung, ném tứ tung mớ chén dĩa, đổ bòn bon tứ tung. Nó cũng dùng cho những thứ giăng hay rải khắp chỗ, như đèn bóng giăng mắc tứ tung, đất vung vãi tứ tung.
🇬🇧 The corpus often uses it after verbs like fly, throw, spill and shoot to describe things scattered everywhere: cakes flying out all over, kapok flying about, hurling dishes every which way, spilling fruit all over. It is also used for things strung or strewn all around, like coloured bulbs strung everywhere, or earth scattered about.
Thí dụ:
Gói giấy nhựt trình rơi xuống đường nhựa, bánh ngọt trong ấy văng ra tứ tung.
The newspaper parcel fell onto the tarmac, and the cakes inside flew out all over.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaÁo gối cũ rách teng beng, mà bọc gối cũng rách nát, gòn bay tứ tung ra.
The old pillowcase was in tatters, the pillow cover torn too, and kapok flew out everywhere.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápVừa chạy anh ta vừa hí hửng quơ tay ngắt liệng tứ tung mấy cái đọt cây de ra ngoài lối đi.
As he ran he gleefully snatched the shoots of the bushes and flung them all over outside the path.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuHai tay cậu vung lên, ném tứ tung mớ chén dĩa còn lại trên bộ ván.
He flung up both hands and hurled the remaining dishes on the wooden bed every which way.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònTiếp theo, một vòng bụi bốc lên, những mảnh gạch bắn tứ tung, rớt loảng choảng trên nóc quán.
Next a ring of dust rose, and pieces of brick shot out everywhere, clattering onto the shop roof.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Gió Biên ThùyChúng lại hốt gạo cất sẵn trong túi mà ném tứ tung ra.
They grabbed the rice kept ready in their pockets and threw it all over.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcCó những ngôi mộ mới đắp sơ sài đất vung vãi tứ tung.
There were newly made graves with earth scattered carelessly about.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétTrong sân trường đèn bóng xanh đỏ giăng mắc tứ tung.
In the schoolyard blue and red bulbs were strung all over.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaChén cơm trắng đổ tứ tung bày ra những vữa cát.
The bowl of white rice spilled everywhere, mixing with grit.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủThằng Hiệp đương quạu, nghe hỏi như vậy nó càng thêm giận, nên hất tay con Hào một cái thiệt mạnh, làm văng cả gói xuống đất, đổ bòn-bon tứ tung.
Hiep was already cross, and being asked that made him angrier, so he knocked Hao's hand hard, sending the bag to the ground and spilling the fruit all over.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đườngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Gói giấy nhựt trình rơi xuống đường nhựa, bánh ngọt trong ấy văng ra tứ tung.”“Áo gối cũ rách teng beng, mà bọc gối cũng rách nát, gòn bay tứ tung ra.”“Vừa chạy anh ta vừa hí hửng quơ tay ngắt liệng tứ tung mấy cái đọt cây de ra ngoài lối đi.”“Hai tay cậu vung lên, ném tứ tung mớ chén dĩa còn lại trên bộ ván.”“Tiếp theo, một vòng bụi bốc lên, những mảnh gạch bắn tứ tung, rớt loảng choảng trên nóc quán.”“Chúng lại hốt gạo cất sẵn trong túi mà ném tứ tung ra.”“Có những ngôi mộ mới đắp sơ sài đất vung vãi tứ tung.”“Trong sân trường đèn bóng xanh đỏ giăng mắc tứ tung.”