Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “tự thú” là gì?

Tự mình nhận ra và nói ra điều mình vẫn giấu hay chưa chịu nhìn nhận, như lỗi của mình hay lòng thiệt của mình.

Tiếng Anh: To own up, of one's own accord, to something one has been hiding or refusing to face, such as a fault or one's true feelings.

Cách đọc
tự thú(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “tự thú”:

1 nét nghĩa
1tự mình nhận điều vẫn giấuđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Tự thú là tự mình nhận một điều khó nói, không ai ép. Trong kho văn Nam Bộ hay gặp lối nói tự thú với mình: người ta thôi dối lòng, chịu nhìn nhận cái ý thiệt ở trong bụng. Sau nó có thể là chữ rằng rồi tới điều được nhận, hay chữ là: tự thú rằng không thương, tự thú là tầm thường. Nó còn nói người làm chuyện phạm pháp tự ra khai việc mình làm.

🇬🇧 It means admitting something hard to say by oneself, with nobody forcing it. In the Southern corpus one often finds the pattern of admitting to oneself: a person stops deceiving their own heart and faces what they truly think. It can be followed by the word for that and then what is admitted, or by the word for is: to admit that one does not love, to admit to being ordinary. It is also said of someone who has broken the law and comes forward to confess it.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + tự thú + tân ngữtự thú + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + tự thú

Thí dụ:

Toàn tự thú với chàng rằng chàng không thương đứa bé.

Toan admitted to himself that he did not love the child.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Nhưng chàng phải tự thú với chàng rằng sự tò mò ấy chỉ là một cái cớ mà chàng đưa ra, tiềm thức của chàng bị một lý do khác chi phối, lý do tình cảm.

But he had to admit to himself that this curiosity was only a pretext he put forward; his subconscious was governed by another reason, a reason of the heart.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh

Làm sao mà nhà thơ cao đẹp nầy lại yêu đến dại một người đờn bà tự thú là tầm thường, không mơ một mộng đẹp nào cả, không rung động vì một tình cảm nào cả.

How could this noble poet be so madly in love with a woman who admits herself to be ordinary, who dreams no beautiful dream and is stirred by no feeling at all.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Toàn tự thú với chàng rằng chàng không thương đứa bé.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 2
“Nhưng chàng phải tự thú với chàng rằng sự tò mò ấy chỉ là một cái cớ mà chàng đưa ra, tiềm thức của chàng bị một lý do khác chi phối, lý do tình cảm.”
Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh, Chương 1
“Làm sao mà nhà thơ cao đẹp nầy lại yêu đến dại một người đờn bà tự thú là tầm thường, không mơ một mộng đẹp nào cả, không rung động vì một tình cảm nào cả.”
Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ, Những hòn đạn bi-da
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “tự thú”

“tự thú” nghĩa là gì?

Tự mình nhận ra và nói ra điều mình vẫn giấu hay chưa chịu nhìn nhận, như lỗi của mình hay lòng thiệt của mình.

“tự thú” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Đừng Hỏi Tại Sao của Bình Nguyên Lộc: “Toàn tự thú với chàng rằng chàng không thương đứa bé.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.