Là bằng thi xong bực trung học, và cũng là người có bằng đó, nên nó vừa là cái bằng vừa là một tiếng gọi: ông tú tài.
Tiếng Anh: The secondary school certificate, and its holder.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là bằng thi xong bực trung học, và cũng là người có bằng đó, nên nó vừa là cái bằng vừa là một tiếng gọi: ông tú tài.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Bằng thi xong bực trung học, và cũng là người có bằng đó. Vì vậy nó vừa là cái bằng, thi tú tài, đậu tú tài, rớt tú tài, vừa là một tiếng gọi, cậu Tú tài Vĩnh Thái, ông tú tài. Thời đó thi hai kỳ, kỳ nhứt với kỳ nhì, và có tú tài toàn phần, nên trong truyện đậu tú tài là một mốc lớn của một nhà.
🇬🇧 The certificate of finishing secondary school, and the man who holds it. So it is both the paper, sat for, passed or failed, and a title before a name. In that day it was sat in two parts, and there was a full certificate besides, so passing it is a great mark in a household's story.
Thí dụ:
Biết mãn năm nay sẽ bắt đầu thi tú tài, bốn trẻ đều nỗ lực học ngày học đêm.
Knowing that at the year's end they would begin the certificate examination, all four studied day and night.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýChàng không chịu về, rán ở mà học thêm một năm nữa, thi đậu Tú tài lần nhì.
He would not come home but stayed on to study another year, and passed the certificate at the second sitting.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuThằng Ý ở bên Tây nó cũng đậu Tú Tài kỳ nhì rồi, nó mới đánh dây thép về hôm qua.
The boy in France has passed his second sitting too, and wired the news home yesterday.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắcTuy còn nhỏ tuổi, song cũng là một ông tú tài chớ, ngồi đó ông tú, ngồi mà.
Young though he is, he is still a certificate holder; sit there, sir, do sit.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhBây giờ anh thua tôi một năm, vì anh đã rớt Tú Tài toàn phần một niên khóa.
Now you are a year behind me, because you failed the full certificate for one school year.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácMà sao lạ quá, nó tú tài mà lấy thằng chồng chưa đậu trung học đệ nhứt cấp.
And how strange it is that she has the certificate and marries a man who has not even the lower school one.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngNói về văn phạm Việt Nam, chàng càng nhận thấy mình dốt, mặc dầu chàng đỗ Tú Tài.
Speaking of Vietnamese grammar, he saw the more how ignorant he was, though he held the certificate.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữCô đương cảm xúc về sự lấy chồng, thình lình cậu Tú tài Vĩnh Thái tới nhà.
She was moved at the thought of marrying, when of a sudden the young certificate holder came to the house.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmĐến năm 24 tuổi cháu đậu đủ hai bằng tú tài, mà tú tài của cháu về khoa toán pháp.
At twenty four I passed both certificates, and mine was in the mathematical line.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻCách ít tháng cậu Tú tài Tâm đi Tây mà học, để vợ con ở nhà với mẹ và chị.
Some months later the young certificate holder went to France to study, leaving his wife and child at home with his mother and sister.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Biết mãn năm nay sẽ bắt đầu thi tú tài, bốn trẻ đều nỗ lực học ngày học đêm.”“Chàng không chịu về, rán ở mà học thêm một năm nữa, thi đậu Tú tài lần nhì.”“Thằng Ý ở bên Tây nó cũng đậu Tú Tài kỳ nhì rồi, nó mới đánh dây thép về hôm qua.”“Tuy còn nhỏ tuổi, song cũng là một ông tú tài chớ, ngồi đó ông tú, ngồi mà.”“Bây giờ anh thua tôi một năm, vì anh đã rớt Tú Tài toàn phần một niên khóa.”“Mà sao lạ quá, nó tú tài mà lấy thằng chồng chưa đậu trung học đệ nhứt cấp.”“Nói về văn phạm Việt Nam, chàng càng nhận thấy mình dốt, mặc dầu chàng đỗ Tú Tài.”“Cô đương cảm xúc về sự lấy chồng, thình lình cậu Tú tài Vĩnh Thái tới nhà.”