Là cái tủ đựng sách, và trong truyện nó nói lên con người của chủ nó, nên cách sắp sách trong đó là một chi tiết có ý.
Tiếng Anh: A bookcase, and what it says of its owner.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là cái tủ đựng sách, và trong truyện nó nói lên con người của chủ nó, nên cách sắp sách trong đó là một chi tiết có ý.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cái tủ đựng sách. Trong truyện Nam Bộ nó nói lên con người của chủ nó, nên cách sắp sách trong đó là một chi tiết có ý: sắp theo thứ tự thì có nghĩa nhiều lắm. Nó cũng là chỗ người ta cất giấu đồ, và là chỗ nhân vật bước lại khi không biết nói gì.
🇬🇧 A cupboard for books. In Southern stories it speaks for its owner, so the way the books are arranged in it is a detail with meaning. It is also where people hide things, and where a character walks over to when they have nothing to say.
Thí dụ:
Vợ chồng vào rồi, ông khép cửa phòng lại cho kín, dắt vợ đi ngay lại tủ sách.
Husband and wife inside, he closed the door tight and led her straight over to the bookcase.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnNhưng một lúc sau, Trà sực nhớ ra chiếc máy cassette để trên đầu tủ sách.
But a while later she remembered the cassette player left on the top of the bookcase.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiTòng hỏi hai chị: “Chị Hai chị Ba thấy tủ sách của anh Khánh hay không“.
He asked his two sisters whether they had seen his brother's bookcase or not.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýCũng bộ bàn ghế tiếp khách bằng mây, cũng cái màu áo nệm trước, cũng cái tủ sách ấy.
The same rattan furniture for guests, the same colour of cushion cover as before, the same bookcase.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờĐứng một mình, Lưu buồn, bước lại cái tủ sách mà Liễu nói rằng là chứa toàn công báo.
Standing alone and sad, he stepped over to the bookcase that she said held nothing but official gazettes.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhLiệu Châu không thể nói được gì, Hiếu đứng dậy, lại tủ sách.
She could say nothing, and he stood up and went over to the bookcase.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTủ sách nhà chàng chứa đến bốn quyển Le Grand Meaulnes.
The bookcase in his house held as many as four copies of that novel.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngRồi ông sẽ lừa thế cất cặp vào tủ sách, tủ nầy có khóa.
Then he would contrive to put the case away in the bookcase, which had a lock.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenTrong khi Thăng nghĩ vẩn-vơ thì Tuyết đã mở tủ sách lấy ra một tập lưu-bút, thứ bán trên thị-trường mà cô nữ-sinh nào cũng có.
While he sat musing she had opened the bookcase and taken out an album of keepsakes, the kind sold in the shops that every schoolgirl has.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối CùngVĩnh Xuân khép tủ sách rồi đi lại cái bàn nhỏ ngồi, vợ chồng đối diện nhau.
He closed the bookcase and went over to the small table and sat, husband and wife facing one another.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Vợ chồng vào rồi, ông khép cửa phòng lại cho kín, dắt vợ đi ngay lại tủ sách.”“Nhưng một lúc sau, Trà sực nhớ ra chiếc máy cassette để trên đầu tủ sách.”“Tòng hỏi hai chị: “Chị Hai chị Ba thấy tủ sách của anh Khánh hay không“.”“Cũng bộ bàn ghế tiếp khách bằng mây, cũng cái màu áo nệm trước, cũng cái tủ sách ấy.”“Đứng một mình, Lưu buồn, bước lại cái tủ sách mà Liễu nói rằng là chứa toàn công báo.”“Liệu Châu không thể nói được gì, Hiếu đứng dậy, lại tủ sách.”“Tủ sách nhà chàng chứa đến bốn quyển Le Grand Meaulnes.”“Rồi ông sẽ lừa thế cất cặp vào tủ sách, tủ nầy có khóa.”