Nghĩa của “tự quyết” là gì?
Tự mình định lấy và nhứt định làm một việc, không đợi ai biểu, không hỏi ý ai.
Tiếng Anh: To decide a matter by oneself and be set on doing it, without waiting to be told or asking anyone's opinion.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “tự quyết”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tự quyết là tự mình định một việc rồi giữ chắc ý đó. Trong kho văn Nam Bộ sau nó là việc người ta đã định trong bụng: tự quyết hy sinh cái đời của mình, tự quyết giao hết gia tài, tự quyết từ rày sắp lên không để ai gạt nữa, tự quyết chừng nào làm giàu rồi sẽ trở về. Lối nói em tự quyết nghe như một lời hứa với chính mình. Nó cũng nói người có quyền mà việc gì cũng định một mình, không hỏi ai: các việc đều tự quyết.
🇬🇧 It means settling a matter by oneself and then holding firmly to that intention. In the Southern corpus it is followed by what the person has settled on inwardly: to resolve to give up one's own life for others, to decide to hand over a whole fortune, to resolve never again to be cheated, to resolve to come back once one is rich. Said in the first person it sounds like a promise made to oneself. It is also said of someone in power who settles everything alone without consulting anyone.
Thí dụ:
Em tự quyết chừng nào em làm giàu rồi em sẽ trở về rước má với chị đến chung hưởng sung sướng với em.
I have made up my mind that once I am rich I will come back and fetch Mother and you, sister, to share the good life with me.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuTại tôi đã tự quyết hy sinh cái đời của tôi cho chị em Việt Nam chớ sao.
Because I have made up my own mind to give my life to my Vietnamese sisters, that is why.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩEm tự quyết từ rày sắp lên đối với người đời, em chẳng để cho họ khi hay là gạt được em nữa đâu.
I have resolved that from now on, in my dealings with people, I will not let them look down on me or cheat me any more.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiCác việc quân quốc, Chỉnh đều tự quyết, xem thường cả các quan.
Chinh decided all affairs of army and state alone, holding even the mandarins in contempt.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu ThuẤy vậy trong tờ chúc ngôn ông nhìn nhận là con của ông, ông tự quyết giao hết gia tài sự nghiệp của ông cho cháu thừa hưởng.
And so in his will he acknowledged me as his child, and he decided on his own to hand all his fortune and estate over to me to inherit.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻChàng tự quyết thung dung để sa vào cái tội bất trung bất hiếu, ấy là vì chàng bị uất trong cái ái tình.
He calmly resolved to let himself fall into the offence of disloyalty and unfilial conduct, and that was because love had left him choked with bitterness.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Em tự quyết chừng nào em làm giàu rồi em sẽ trở về rước má với chị đến chung hưởng sung sướng với em.”“Tại tôi đã tự quyết hy sinh cái đời của tôi cho chị em Việt Nam chớ sao.”“Em tự quyết từ rày sắp lên đối với người đời, em chẳng để cho họ khi hay là gạt được em nữa đâu.”“Các việc quân quốc, Chỉnh đều tự quyết, xem thường cả các quan.”“Ấy vậy trong tờ chúc ngôn ông nhìn nhận là con của ông, ông tự quyết giao hết gia tài sự nghiệp của ông cho cháu thừa hưởng.”“Chàng tự quyết thung dung để sa vào cái tội bất trung bất hiếu, ấy là vì chàng bị uất trong cái ái tình.”Câu hỏi thường gặp về “tự quyết”
“tự quyết” nghĩa là gì?
Tự mình định lấy và nhứt định làm một việc, không đợi ai biểu, không hỏi ý ai.
“tự quyết” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Lời thề trước miễu của Hồ Biểu Chánh: “Em tự quyết chừng nào em làm giàu rồi em sẽ trở về rước má với chị đến chung hưởng sung sướng với em.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.