Nói với chính mình trong bụng, tự dặn lấy mình.
Tiếng Anh: To say a thing to oneself inwardly, to charge oneself with it.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nói với chính mình trong bụng, tự dặn lấy mình.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn nó lấy chữ thầm mà nói cái tiếng ở trong: tự nhủ thầm, tự nhủ thầm là rất hợp lý, đã chẳng tự nhủ thầm rằng phải bình tĩnh đó sao. Thứ nói ra phần nhiều là một lời quyết chớ không phải một ý nghĩ: tự nhủ sẽ phơi nắng lâu lâu cho lớp da tươi hơn, tự nhủ nên chấp nhận ông ta trong căn nhà này, tự nhủ là sẽ lo lắng săn sóc đến các em, tự nhủ không nên chấp nê, tự nhủ phải khen em câu khác. Kho văn cũng lấy nó làm lời tự dỗ: chắc họ thương hại mình, nàng tự nhủ, chớ chẳng chê cười gì đâu; vẫn tự nhủ cho an lòng. Và trong đó có khi dẫn một câu người xưa: tự nhủ sự im lặng là vàng, lời nói là bạc.
🇬🇧 In the corpus the word takes a small word for inwardly. What gets said is more often a resolution than a thought. The corpus also uses it for the comfort a person gives themselves. And a proverb is sometimes quoted inside it.
Thí dụ:
Và Thái Hòa tự nhủ sẽ phơi nắng lâu lâu cho lớp da tươi hơn, hồng hơn một chút.
And Thai Hoa told herself she would sun herself now and then, for a fresher and pinker skin.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngHà đã nghĩ đến ông Thái và tự nhủ nên chấp nhận ông ta trong căn nhà này.
Ha had thought of Mr Thai and told herself she ought to accept him in this house.
Nguồn: Dung Sàigòn, Bước Khẽ Nhé EmNhưng chàng khinh rẽ họ và tự nhủ không nên chấp nê đối với những kẻ không đáng kể ấy.
But he despised them, and told himself one ought not to take offence at people of no account.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoĐã nhiều năm tôi vẫn thường tự nhủ là sẽ lo lắng, săn sóc đến các em.
For many years I have told myself I would take care of my younger brothers and sisters and look after them.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiĐịnh tự nhủ mình như vậy rồi chạy tuốt xuống Chợ Cũ để nạp báo cáo.
Dinh told himself so and then ran all the way down to the Old Market to hand in his report.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenChàng tự nhủ: "Sự im lặng là vàng, lời nói là bạc", rồi đâm ra thương hại cho anh phu xe.
He told himself that silence is golden and speech is silver, and then fell to pitying the rickshaw man.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúChắc họ thương hại mình, nàng tự nhủ, chớ chẳng chê cười gì đâu.
They must pity me, she told herself, and are not laughing at me at all.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròTự nhủ thầm là rất hợp lý, Liễu vẫn không tự nhiên trở lại được.
Telling herself inwardly that it was quite reasonable, Lieu still could not get back her ease.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhNhưng nàng tự nhủ rồi sẽ cố gắng làm lại cuộc đời và nhờ thế mà đủ can đảm sống cho tới ngày nay.
But she told herself she would try to make her life over, and it was by that she had courage enough to live until today.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ISợ và nhờm, Hiếu vẫn tự nhủ cho an lòng là nàng sẽ học kinh nghiệm của Hoàng mà không để cho Hoàng lôi kéo.
Frightened and disgusted, Hieu still told herself for her own peace that she would learn from Hoang's experience and not let Hoang draw her along.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Và Thái Hòa tự nhủ sẽ phơi nắng lâu lâu cho lớp da tươi hơn, hồng hơn một chút.”“Hà đã nghĩ đến ông Thái và tự nhủ nên chấp nhận ông ta trong căn nhà này.”“Nhưng chàng khinh rẽ họ và tự nhủ không nên chấp nê đối với những kẻ không đáng kể ấy.”“Đã nhiều năm tôi vẫn thường tự nhủ là sẽ lo lắng, săn sóc đến các em.”“Định tự nhủ mình như vậy rồi chạy tuốt xuống Chợ Cũ để nạp báo cáo.”“Chàng tự nhủ: "Sự im lặng là vàng, lời nói là bạc", rồi đâm ra thương hại cho anh phu xe.”“Chắc họ thương hại mình, nàng tự nhủ, chớ chẳng chê cười gì đâu.”“Tự nhủ thầm là rất hợp lý, Liễu vẫn không tự nhiên trở lại được.”