Trở lại từ điển

tủ kiếng

danh từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

A glass fronted cabinet or shop window case.

Tiếng Anh: Là cái tủ có mặt bằng kiếng để thấy được đồ bên trong, dùng bày hàng trong tiệm hoặc cất đồ quý trong nhà.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
tủ kiếng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

A glass fronted cabinet or shop window case.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1tủ có mặt kiếng để thấy đồ bên trongđời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Cái tủ có mặt bằng kiếng để thấy được đồ bên trong. Dùng bày hàng trong tiệm hoặc cất đồ quý trong nhà. Trong truyện, đứng trước tủ kiếng là cảnh của người thèm mà không mua được.

🇬🇧 A cabinet with a glass front so the contents show, used to display goods in a shop or keep valuables at home. In stories, standing before one is the posture of those who want and cannot buy.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Khi nãy Huyền Trân mắc ngắm tủ kiếng của các hiệu tiệm nên không hay bạn đã dừng bước.

Just now she was busy looking at the shops' glass cases and did not notice her friend had stopped.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Ông Hai Khị im lặng, đi thẳng đến tủ kiếng, mở cửa tủ, đem ra một ngọn đèn sáp, đốt lên.

He went silently straight to the glass cabinet, opened it, took out a wax candle and lit it.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Hai bên để hai hàng tủ kiếng, đựng đủ các thứ hàng, lụa, nỉ, nhung.

On both sides stood two rows of glass cabinets holding every sort of cloth, silk, felt and velvet.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệt

Khi mấy tiệm buôn đã lên đèn, hắn dừng bước trước một tủ kiếng.

When the shops had lit their lamps he stopped before a glass case.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng Anh

Trong tiệm một chị đàn bà ngồi ăn trầu, hai bên vách có tủ kiếng đựng đồ phụ tùng xe máy để bán.

In the shop a woman sat chewing betel, and on both walls glass cabinets held bicycle parts for sale.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý

Quí bước lại nắm tay hai cô dắt để đứng trước cái tủ kiếng cho hai cô thấy đôi bông tai với vòng.

He took the two by the hand and led them to stand before the glass case to see the earrings and bangles.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ

Ba Thẹo vẫn ở tại căn nhà cũ hồi trước, chưng dọn sang trọng hơn, và tủ kiếng đầy rượu và bánh hộp.

He still lived in the old house, furnished more grandly now, with the glass cabinet full of spirits and boxed cakes.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm

Trên đầu nằm có để một cái tủ kiếng đựng sách đầy mấy ngăn, phía dưới chân có một cái tủ áo bằng cây gõ.

At the head of the bed stood a glass cabinet with several shelves of books, and at the foot a hardwood wardrobe.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu

Tân dí mũi vào tủ kiếng xem mấy đôi giày da sấu.

He pressed his nose to the glass case to look at the crocodile skin shoes.

Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú

Hảo dừng lại trước tủ kiếng một hiệu kim-cương.

She stopped before the glass case of a diamond merchant.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt Bão
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Khi nãy Huyền Trân mắc ngắm tủ kiếng của các hiệu tiệm nên không hay bạn đã dừng bước.
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 7
Ông Hai Khị im lặng, đi thẳng đến tủ kiếng, mở cửa tủ, đem ra một ngọn đèn sáp, đốt lên.
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Cao Khỉ U Minh
Hai bên để hai hàng tủ kiếng, đựng đủ các thứ hàng, lụa, nỉ, nhung.
Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệt, Chương 1
Khi mấy tiệm buôn đã lên đèn, hắn dừng bước trước một tủ kiếng.
Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng Anh, Người có sọ vàng
Trong tiệm một chị đàn bà ngồi ăn trầu, hai bên vách có tủ kiếng đựng đồ phụ tùng xe máy để bán.
Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý, Chương 2
Quí bước lại nắm tay hai cô dắt để đứng trước cái tủ kiếng cho hai cô thấy đôi bông tai với vòng.
Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ, Chương 20
Ba Thẹo vẫn ở tại căn nhà cũ hồi trước, chưng dọn sang trọng hơn, và tủ kiếng đầy rượu và bánh hộp.
Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm, Lại mẹ tôi tái giá
Trên đầu nằm có để một cái tủ kiếng đựng sách đầy mấy ngăn, phía dưới chân có một cái tủ áo bằng cây gõ.
Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu, Chương 3