Là không nhận, không chịu cái người ta đưa ra, nên nó khác không ở chỗ nó là lời không có phép tắc, nói ra cho người kia nghe.
Tiếng Anh: To refuse, to decline what is offered.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là không nhận, không chịu cái người ta đưa ra, nên nó khác không ở chỗ nó là lời không có phép tắc, nói ra cho người kia nghe.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Không nhận cái người ta đưa ra. Nó khác chữ không ở chỗ nó là lời không có phép tắc, nói ra cho người kia nghe, nên nó luôn cần một cái người ta đã mời, đã cho, đã gả. Trong truyện Nam Bộ nó hay đi với chuyện hôn nhân, và với mấy chữ kiếm cớ mà từ chối.
🇬🇧 Not to take what is offered. It differs from a plain no in being a courteous refusal spoken out to the other party, so it always needs a thing already offered, given or proposed in marriage. In Southern stories it goes with matchmaking and with finding a pretext to decline.
Thí dụ:
Nhưng Thúy đã từ chối để nó làm cái gạch nối liền giữa hai người thì thôi vậy.
But she had refused to let him be the hyphen joining the two of them, and so there was an end.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoKhông, bà đừng từ chối, tôi bắt chợt được sự ghê gớm ấy trên gương mặt của bà.
No, do not refuse me; I caught that dreadful thing on your face.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngNàng từ chối, hắn sẽ không mời nữa, hóa ra tình bạn giữa hai người sẽ lợt lạt.
Should she refuse, he would invite her no more, and so the friendship between them would grow thin.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácDầu muốn dầu không thầy cũng phải vâng chịu không được phép kiếm kế mà từ chối.
Willing or not, the teacher had to submit and was not allowed to seek a means of refusing.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnVả có từ chối cũng không kịp vì Hồng đã trút cả ly rượu của nàng sang ly chàng.
Besides, refusing would have come too late, for she had already tipped her whole glass into his.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngMột khi họ mời mà quí vị từ chối là quí vị tự biến thành kẻ thù của họ rồi vậy.
Once they invite you and you refuse, you have made yourself their enemy on the spot.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmTuấn Phi lại đến mời nàng nhảy và Ái Vi không từ chối, nàng đang muốn vui chơi.
He came again to ask her to dance and she did not refuse, being in a mood for gaiety.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhTôi từ chối người này, đưa đẩy với người kia một vài câu rồi tìm cách chuồn về.
I refused this one, traded a few words with that one, and then looked for a way to slip home.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiNhưng nếu mình báo trước, thầy ta sẽ tìm cớ từ chối, để khỏi phải tiếp mình.
But if we send word beforehand, he will find a pretext to refuse, so as not to receive us.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoMà nếu chị Cẩm Hương làm mai được, cô Bạch Yến ưng nữa, thì anh sợ gì mà từ chối.
And if her sister can make the match, and the young lady consents besides, what has he to fear that he should refuse?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Từ hônTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhưng Thúy đã từ chối để nó làm cái gạch nối liền giữa hai người thì thôi vậy.”“Không, bà đừng từ chối, tôi bắt chợt được sự ghê gớm ấy trên gương mặt của bà.”“Nàng từ chối, hắn sẽ không mời nữa, hóa ra tình bạn giữa hai người sẽ lợt lạt.”“Dầu muốn dầu không thầy cũng phải vâng chịu không được phép kiếm kế mà từ chối.”“Vả có từ chối cũng không kịp vì Hồng đã trút cả ly rượu của nàng sang ly chàng.”“Một khi họ mời mà quí vị từ chối là quí vị tự biến thành kẻ thù của họ rồi vậy.”“Tuấn Phi lại đến mời nàng nhảy và Ái Vi không từ chối, nàng đang muốn vui chơi.”“Tôi từ chối người này, đưa đẩy với người kia một vài câu rồi tìm cách chuồn về.”