Phẩm chất làm người của một người; cũng là cái vai mình đứng khi làm một việc.
Tiếng Anh: A person's quality of character; also the capacity in which one acts.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Phẩm chất làm người của một người; cũng là cái vai mình đứng khi làm một việc.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nó có hai phía, và chỗ đứng trong câu cho biết phía nào. Phía phẩm chất thì đi với chữ đủ, chữ không đứng đắn: đủ tư cách để yêu nàng, tư cách không đứng đắn của giáo sư, người có tư cách ôn hòa khả ái. Phía cái vai thì đi sau chữ với: sang đây với tư cách tình nguyện, xuất ngoại với tư cách nhà du lịch, đến chung vui với tư cách người thạo chữ nho. Nó cũng dùng để nói chỗ đứng trong xã hội: có vẻ tư cách hơn.
🇬🇧 It faces two ways, and its place in the sentence tells which. On the side of quality it goes with words for sufficiency or for impropriety, a man of character enough, a teacher's unseemly character, a person of mild and agreeable character. On the side of role it follows a preposition, coming as a volunteer, going abroad as a tourist, joining a celebration as one versed in the old characters.
Thí dụ:
Tôi sang đây với tư cách tình nguyện, chớ thật ra hãng tôi đã chọn người khác.
I came over here in the capacity of a volunteer, though in truth my firm had chosen someone else.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoĐể ăn cơm rồi tôi sẽ cắt nghĩa tư cách của thầy thông ngôn ký lục cho thầy nghe.
Let us eat first and then I shall explain to you the standing of the interpreter and the clerk.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnThêm vào đó, tư cách không đứng đắn của giáo sư càng nêu gương xấu cho học sinh.
On top of that, the unseemly character of the teacher set all the worse an example for the pupils.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữBồ phụ trách trang trong, cứ lấy tư cách làm văn nghệ thì đăng được ngay.
You take the inside pages; just go in the capacity of a man of letters and it will be printed at once.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngKhông cần đến sách vở, mình phải "lòe" để nàng xem mình là kẻ đủ tư cách để yêu nàng.
No need of books; one must put on a show so that she takes one for a man of character enough to love her.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyGiờ chàng cũng không có bổn phận trong tư cách công nhân của ông Hóa.
Now he had no duty either in his capacity as mister Hoa's workman.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênVà em sẽ lựa thằng nào có đủ tư cách, thí dụ như thằng Đức chẳng hạn.
And I shall pick out one with character enough, Duc for instance.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngỪ, đối với anh thì Quít quá sang, nhưng nó sẽ xứng với Sơn lắm, vì Sơn có tư cách khá giả.
Well, compared with you Quit is too fine, but she will suit Son very well, since Son has the standing of a man of means.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápXuất ngoại với tư cách nhà du lịch là sự hưởng thụ cao nhứt của ta trong xã hội Việt-Nam hiện tại.
Going abroad in the capacity of a tourist is the highest enjoyment we have in Vietnamese society today.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoVới lại si thu ngân, có vẻ tư cách hơn si vũ nữ nhiều lắm.
Besides, a cashier has rather more standing than a dance hostess.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tôi sang đây với tư cách tình nguyện, chớ thật ra hãng tôi đã chọn người khác.”“Để ăn cơm rồi tôi sẽ cắt nghĩa tư cách của thầy thông ngôn ký lục cho thầy nghe.”“Thêm vào đó, tư cách không đứng đắn của giáo sư càng nêu gương xấu cho học sinh.”“Bồ phụ trách trang trong, cứ lấy tư cách làm văn nghệ thì đăng được ngay.”“Không cần đến sách vở, mình phải "lòe" để nàng xem mình là kẻ đủ tư cách để yêu nàng.”“Giờ chàng cũng không có bổn phận trong tư cách công nhân của ông Hóa.”“Và em sẽ lựa thằng nào có đủ tư cách, thí dụ như thằng Đức chẳng hạn.”“Ừ, đối với anh thì Quít quá sang, nhưng nó sẽ xứng với Sơn lắm, vì Sơn có tư cách khá giả.”