Bỏ hẳn, không giữ, không theo đuổi hay không làm nữa một điều mình từng có hay từng làm.
Tiếng Anh: To give up entirely; to stop holding onto, pursuing or doing something one once had or did.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Bỏ hẳn, không giữ, không theo đuổi hay không làm nữa một điều mình từng có hay từng làm.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó với tất cả, nếp sống, tham vọng và những thứ quý: từ bỏ tất cả để có nhau, từ bỏ ngai vàng điện ngọc, cương quyết từ bỏ nếp sống cũ, từ bỏ tham vọng. Người từ bỏ trong truyện thường làm vậy vì tình thương hay sau khi tỉnh ngộ. Kho văn cũng dùng nó theo lối bóng, như một nơi chốn sắp từ bỏ mình.
🇬🇧 The corpus often uses it with everything, one's way of life, ambition and precious things: giving up everything to be together, renouncing a golden throne, resolving to leave one's old life, abandoning ambition. Those who give things up in these stories usually do so out of love or after an awakening. The corpus also uses it figuratively, like a place about to abandon oneself.
Thí dụ:
Nếu em không buồn, anh sẽ từ bỏ tất cả để chúng mình có nhau đời đời.
If you would not be sad, I will give up everything so we can be together forever.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiRồi cả hai từ bỏ ngai vàng điện ngọc, ra đi với mối tình cao thượng.
Then the two renounced the golden throne and jade palace and left together in noble love.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũSáu Lượm cảm động vì Nhãn đã từ bỏ tất cả để lo cho mình nên đâm ra nổi nóng với Tư Hoành.
Sau Luom was moved that Nhan had given up everything to care for him, so he flared up at Tu Hoanh.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuNó là một chút của lòng chàng, từ bỏ nó là rứt đi một mảnh tim, tuy nhỏ, nhưng vẫn gây đau.
It was a small piece of his heart; giving it up meant tearing out a piece, small but still painful.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácPhải chăng họ từ bỏ tham vọng, dời việc đầu độc qua một dịp khác?
Could it be they had given up their ambition, putting off the poisoning to another time?
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònSau những đêm thao thức, tôi cương quyết từ bỏ nếp sống cũ.
After sleepless nights, I resolved to give up my old way of life.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Rửa Tay Gác KiếmThầy mong Diễm sớm giác ngộ, từ bỏ những cuộc thử thách nguy hiểm, trở về với bản ngã thuần lương.
The teacher hoped Diem would soon see the light, give up those dangerous trials and return to her good nature.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaVậy mà một ngày nào sắp tới Uyển sẽ phải từ bỏ ra đi.
And yet one day soon Uyen would have to give it all up and leave.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân SáoTôi sắp rời bỏ nó chăng, hay nó sắp từ bỏ tôi.
Am I about to leave it, or is it about to abandon me?
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayNàng không muốn từ bỏ những ngày vui tươi đầm ấm để viễn mơ những hạnh phúc xa vời vượt quá đôi vòng tay bé bỏng.
She did not want to give up those happy, warm days to dream of distant happiness beyond her small embrace.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng AnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nếu em không buồn, anh sẽ từ bỏ tất cả để chúng mình có nhau đời đời.”“Rồi cả hai từ bỏ ngai vàng điện ngọc, ra đi với mối tình cao thượng.”“Sáu Lượm cảm động vì Nhãn đã từ bỏ tất cả để lo cho mình nên đâm ra nổi nóng với Tư Hoành.”“Nó là một chút của lòng chàng, từ bỏ nó là rứt đi một mảnh tim, tuy nhỏ, nhưng vẫn gây đau.”“Phải chăng họ từ bỏ tham vọng, dời việc đầu độc qua một dịp khác?”“Sau những đêm thao thức, tôi cương quyết từ bỏ nếp sống cũ.”“Thầy mong Diễm sớm giác ngộ, từ bỏ những cuộc thử thách nguy hiểm, trở về với bản ngã thuần lương.”“Vậy mà một ngày nào sắp tới Uyển sẽ phải từ bỏ ra đi.”