Trở lại từ điển

Trường Tiền

danh từ riêngbậc C1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “Trường Tiền” là gì?

Tên gọi cũ ở Nam Bộ của sở Công chánh lo đường sá, cầu cống, đo đạc, cấp giấy phép lái xe (sở Trường Tiền); đi với ông, quan, Bác vật thì chỉ người làm việc hay giữ chức trong sở đó.

Tiếng Anh: The old Southern name for the public works office, which handled roads, bridges, surveying and driving licences; with ong, quan or bac vat it means an engineer or officer of that service.

Cách đọc
Trường Tiền(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “Trường Tiền”:

2 nét nghĩa
1sở Trường Tiền: sở Công chánh thời cũhành chánh[tiếng địa phương]
C1

🇻🇳 Trong sở Trường Tiền: tên gọi cũ ở Nam Bộ của sở Công chánh, cơ quan lo đường sá, cầu cống, đo đạc, cả việc dượt thi phát giấy phép lái xe hơi. Người ta làm đơn xin vô sở Trường Tiền làm việc. Tên nầy không phải cầu Trường Tiền ở Huế.

🇬🇧 In so Truong Tien: the old Southern name for the public works office, which handled roads, bridges, surveying and even driving tests for car licences. People applied to work there. It is not the Truong Tien bridge in Hue.

Cụm thường gặp:
sở Trường Tiềnvào sở Trường Tiền
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + Trường Tiềncó / dùng / giữ + Trường TiềnTrường Tiền + nầy / này / đó

Thí dụ:

Vậy cháu phải nghe lời chú, cháu xin vào sở Trường Tiền làm đi.

So you must listen to me and apply to work at the public works office.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh

Chí Đại làm đơn vào sở Trường Tiền mà xin chỗ làm, thì họ nói không có chỗ trống, nên không thế cho được.

Chi Dai sent an application to the public works office asking for a job, but they said there was no vacancy, so they could not take him.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm được

Hồi trước ổng làm việc sở Trường tiền.

He used to work at the public works office.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu

Hễ đi vòng chợ Bà Chiểu mà qua khỏi chợ Thị Nghè, thì từ mũi tàu, là chỗ sở Trường Tiền dượt thi đặng phát giấy phép lái xe hơi, vòng qua tới Cầu Mới, là ranh Châu Thành Bà Chiểu, hai bên đường đều là ruộng rẫy sình lầy, quang cảnh vắng vẻ im lìm, giống như quang cảnh thôn quê đồng bái.

Going round Ba Chieu market and past Thi Nghe market, from the fork where the public works office held driving tests for car licences on to Cau Moi at the edge of Ba Chieu, both sides of the road were swampy fields, quiet and still, just like the countryside.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý
2ông, quan Trường Tiền: người làm ở sở Công chánhnghề nghiệp[tiếng địa phương]
C1

🇻🇳 Đi với ông, quan, viên, Bác vật: người làm chuyên môn hay giữ chức trong sở Công chánh thời cũ, như kỹ sư công chánh (quan Bác vật Trường Tiền), người đo đạc, coi thợ làm nhà. Cũng dùng như tước danh trước tên người: ông Trường Tiền Hi, cô Trường Tiền là vợ ông đó.

🇬🇧 With ong, quan, vien or bac vat: an engineer or officer of the old public works service, such as a civil engineer, a surveyor or someone overseeing builders. It was also used like a title before a name, as Mr Truong Tien Hi, with his wife called Mrs Truong Tien.

Cụm thường gặp:
ông Trường Tiềnquan Trường TiềnBác vật Trường Tiền
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + Trường Tiềncó / dùng / giữ + Trường TiềnTrường Tiền + nầy / này / đó

Thí dụ:

Chị Thình thì có chồng là ông Trường Tiền Hi.

Thinh was married to Mr Hi of the public works.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệt

Quan Trường Tiền trả lời rằng thợ đã khởi công hai bữa rồi, trong ba ngày nữa thì dọn ở được.

The public works officer replied that the workmen had started two days earlier and that in three more days it would be ready to move into.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Năm tôi thi đậu bằng kỹ sư công chánh mà người mình gọi là quan Bác vật Trường Tiền đó, thì ông La-Co hay đau ốm.

The year I qualified as a civil engineer, what our people call a public works engineer, Mr La Co was often ill.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ

Viên trường tiền tên là Arboratie đến đo đạc, làm phúc trình và chủ tỉnh Bạc Liêu trao cho ông hương chánh Luông bản đồ phần đất nói trên.

A public works surveyor named Arboratie came to measure the land and write a report, and the Bac Lieu province chief handed the village official Luong the map of that plot.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam

Con Thục, cháu đừng lo, gả cho quan Kinh lý không được, thôi để gả cho Trường Tiền, cho thầy thuốc, không biết chừng gả cho Huyện Phủ nữa đa!

Do not worry about Thuc, my dear; if she cannot marry the land surveyor, we will marry her to a public works officer or a doctor, or who knows, even a district mandarin.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo

Chẳng hiểu cô Lành có cái thuật chi hay, mà quan Phủ Khánh Long mới gặp cô một lần thì đã mê man hồn phách, lững đững tinh thần, theo năn nỉ khuyên cô dứt quan Trường tiền rồi ngài rước đem về nhà giao các việc nhà cho cô điều đình, lại giao luôn tới chìa khóa tủ sắt nữa.

Nobody knew what charm Lanh had, but the prefect Khanh Long, after meeting her only once, was utterly smitten and kept begging her to leave the public works officer; then he took her home and gave her the running of the household, even the key to the safe.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiền
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Năm tôi thi đậu bằng kỹ sư công chánh mà người mình gọi là quan Bác vật Trường Tiền đó, thì ông La-Co hay đau ốm.”
Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ, Chương 21
“Tốt nghiệp trường Cao-đẳng Công-chánh, nếu ông đi làm việc « nhà nước » thì cũng lên đến địa vị cao sang ở « sở Trường tiền » đâu có đến đỗi.”
Tế Xuyên, Gương Người Xưa, Nguyên Văn Sâm : chủ báo, khâm sai, lãnh tụ chánh trị, đi xe buýt, để bị ám sát
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “Trường Tiền”

“Trường Tiền” nghĩa là gì?

Tên gọi cũ ở Nam Bộ của sở Công chánh lo đường sá, cầu cống, đo đạc, cấp giấy phép lái xe (sở Trường Tiền); đi với ông, quan, Bác vật thì chỉ người làm việc hay giữ chức trong sở đó.

“Trường Tiền” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Mẹ ghẻ con ghẻ của Hồ Biểu Chánh: “Năm tôi thi đậu bằng kỹ sư công chánh mà người mình gọi là quan Bác vật Trường Tiền đó, thì ông La-Co hay đau ốm.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.