Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “Trường Pháp chánh” là gì?

tên lịch sử của trường đào tạo luật và hành chính tại Hà Nội thời Pháp thuộc

Tiếng Anh: Trường Pháp chánh is the historical Vietnamese name for the law-and-administration school in colonial-era Hanoi, not a generic name for every law school.

Cách đọc
Trường Pháp chánh(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Giải nghĩa đầy đủ và ghi chú cách dùng

Trường Pháp chánh là tên gọi lịch sử bằng tiếng Việt của trường đào tạo về luật và hành chính tại Hà Nội thời Pháp thuộc, thường đối chiếu với École de Droit et d’Administration. Văn liệu Nam Bộ nhắc người học ra Hà Nội học ba năm rồi vô ngạch hành chính. Pháp chánh ở đây là 法政, gồm pháp luật và chính sự/hành chính; chữ chánh là lối ghi phổ biến trong văn Nam Bộ cũ, không phải bằng chứng tên chính thức của mọi thời kỳ. Không đồng nhứt máy móc trường nầy với một trường luật hiện nay, không suy người học chắc chắn tốt nghiệp, làm quan hay có bằng cử nhân. Khi viết lịch sử phải kèm thời điểm, chương trình hoặc văn bằng cụ thể nếu nguồn có.

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “Trường Pháp chánh”:

1 nét nghĩa
1tên lịch sử của trường đào tạo luật và hành chính tại Hà Nội thời Pháp thuộcLịch sử giáo dục, luật và hành chính Đông Dương[tiếng cũ]
C1

🇻🇳 Danh xưng lịch sử phải đọc theo đúng thời kỳ; không dùng như tên chung cho mọi cơ sở đào tạo luật.

🇬🇧 The historical Vietnamese name for the colonial-era law and administration school in Hanoi.

Cụm thường gặp:
học Trường Pháp chánhra Trường Pháp chánhtốt nghiệp Trường Pháp chánhTrường Pháp chánh Hà Nội
Mẫu ngữ pháp:
học/ra/tốt nghiệp + Trường Pháp chánhTrường Pháp chánh + Hà Nội/thời kỳ

Thí dụ:

Nhân vật xin ra Trường Pháp chánh học thêm, nhưng đoạn văn chưa nói anh có tốt nghiệp hay không.

The character applies to continue at the School of Law and Administration, but the passage does not say whether he graduates.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Trường Pháp chánh trong hồi ký là cơ sở đào tạo luật và hành chính ở Hà Nội thời thuộc địa.

In the memoir, the School of Law and Administration is a colonial-era institution in Hanoi.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Muốn đối chiếu Trường Pháp chánh với trường hiện nay, nhà nghiên cứu phải xét từng lần đổi tên và tổ chức.

To compare the historical school with a modern institution, a researcher must examine each reorganization and name change.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Hồ sơ ghi ông từng học Trường Pháp chánh, chớ không tự chứng minh ông đã làm thẩm phán.

The record says he attended the School of Law and Administration; it does not by itself prove that he became a judge.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Cụm Trường Pháp chánh dịch theo tên lịch sử, không dịch chánh thành correct hay main.

The institution's historical name is translated as a whole; chánh is not rendered as 'correct' or 'main.'

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Bài chú giải viết rõ Trường Pháp chánh Hà Nội để người đọc khỏi lầm với tên chung của một trường luật.

The note specifies the Hanoi School of Law and Administration so readers do not mistake it for a generic law school.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Sinh viên Trường Pháp chánh học theo chương trình của thời ấy, nên không thể quy đổi cứng sang tín chỉ bây giờ.

Students at the historical school followed its period curriculum, which cannot be mechanically converted into modern credits.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Tên Trường Pháp chánh xuất hiện với chính tả cũ trong văn Nam Bộ và được giữ nguyên khi trích dẫn.

The institution appears in Southern writing with older spelling, which is preserved in quotations.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Nguồn nói Trường Pháp chánh đào tạo người vào ngạch hành chính, nhưng chức vụ từng người vẫn cần hồ sơ riêng.

A source says the school trained entrants to the administration, but each person's office still requires separate evidence.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Tab Hán văn của Trường Pháp chánh ghi 法政 cho thành tố pháp chánh, không gán chữ cho toàn tên Việt.

The historical-script tab records 法政 for the element pháp chánh, not as a character-by-character rendering of the entire Vietnamese name.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tôi không chịu, thế nào tôi cũng xin ra trường Pháp chánh mà học thêm ba năm nữa đặng về làm Còm mi chơi.”
Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiền, Chương 1
“Bá Kỳ cũng được giấy quan trên cho học trường Pháp chánh.”
Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiền, Chương 1
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “Trường Pháp chánh”

“Trường Pháp chánh” nghĩa là gì?

tên lịch sử của trường đào tạo luật và hành chính tại Hà Nội thời Pháp thuộc

“Trường Pháp chánh” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Tiền bạc, bạc tiền của Hồ Biểu Chánh: “Tôi không chịu, thế nào tôi cũng xin ra trường Pháp chánh mà học thêm ba năm nữa đặng về làm Còm mi chơi.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.