Giương buồm lên cho căng gió để thuyền chạy.
Tiếng Anh: To hoist the sails so they fill with wind and the boat can sail.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Giương buồm lên cho căng gió để thuyền chạy.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn Nam Bộ dùng nó cho ghe thuyền trên sông lớn và ngoài biển: ghe trương buồm trắng, trương buồm ra khơi, trương buồm mà chạy khỏi chèo, thuyền buôn trương buồm. Cảnh buồm trắng trên sông Tiền, sông Hậu là hình ảnh quen của miền Tây xưa.
🇬🇧 Southern writing uses it for boats on the great rivers and at sea: junks with white sails hoisted, setting sail for the open sea, sailing instead of rowing, merchant boats under sail. White sails on the Tien and Hau rivers are a familiar image of the old Mekong Delta.
Thí dụ:
Trên đầu đôi bần giao nhánh xanh xanh, dưới khúc vịnh ghe trương buồm trắng trắng.
Overhead the mangrove branches were green, and below in the bay the boats spread their white sails.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhNhưng tàu đã được sửa chữa xong và không có gì có thể ngăn nó trương buồm ra khơi cả.
But the ship had been repaired and nothing could stop it hoisting sail and heading out to sea.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoChuyến ấy ngắn ngủi quá, Quít chưa thỏa chí, còn muốn trương buồm lướt dặm nữa chơi cho vui.
That trip was too short, and Quit was not yet satisfied; she wanted to hoist the sail and cruise further for fun.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápBên núi cù lao Bông có hai chiếc ghe lớn trương buồm chạy rề rề theo một chiều với giọt nước.
Beside the hill on Bong islet, two large boats under sail moved slowly along with the current.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânGặp nước xuôi lại có gió xuôi, bởi vậy ra khỏi vàm rồi trạo phu trương buồm mà chạy, khỏi chèo.
With the current and the wind both behind them, once out of the river mouth the boatmen hoisted the sail and ran without rowing.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnThủy thủ trương buồm, mành quay mũi, rồi buồm no phồng lên.
The sailors raised the sails, the junk turned its bow, and the sails billowed full.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngChàng ra lệnh đóng chiếc thuyền, trương buồm qua Khánh Hòa.
He ordered a boat built and set sail for Khanh Hoa.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủMấy chiếc thuyền đánh lưới đều trương buồm nhắm bến mà về, thuyền chạy rề rề, cánh buồm trắng trắng.
The fishing boats all hoisted their sails and headed for home, gliding slowly, their sails bright white.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợAnh ta chống tay mà ngó mông, thấy trên đầu cồn thuyền buôn chạy vát củi sóng trương buồm, rồi lại nghe phía sau lưng xe lửa súp-lê rầm-rầm rút chạy.
He leaned on his hand and gazed afar, and saw merchant boats at the head of the sandbar tacking into the waves under sail, then heard behind him the train whistle and rumble off.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tình mộngRồi công chúa xuống thuyền, thuyền trương buồm tách bến ra khơi, đưa Ỷ-Sơ về một nơi mà tương lai nàng nằm cả trong bầu thuốc tiên huyền diệu của vua bà trao tặng.
Then the princess boarded the boat, which hoisted its sails and left the landing for the open sea, carrying Y So to a place where her whole future lay in the queen's magical gourd of elixir.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Trên đầu đôi bần giao nhánh xanh xanh, dưới khúc vịnh ghe trương buồm trắng trắng.”“Nhưng tàu đã được sửa chữa xong và không có gì có thể ngăn nó trương buồm ra khơi cả.”“Chuyến ấy ngắn ngủi quá, Quít chưa thỏa chí, còn muốn trương buồm lướt dặm nữa chơi cho vui.”“Bên núi cù lao Bông có hai chiếc ghe lớn trương buồm chạy rề rề theo một chiều với giọt nước.”“Gặp nước xuôi lại có gió xuôi, bởi vậy ra khỏi vàm rồi trạo phu trương buồm mà chạy, khỏi chèo.”“Thủy thủ trương buồm, mành quay mũi, rồi buồm no phồng lên.”“Chàng ra lệnh đóng chiếc thuyền, trương buồm qua Khánh Hòa.”“Mấy chiếc thuyền đánh lưới đều trương buồm nhắm bến mà về, thuyền chạy rề rề, cánh buồm trắng trắng.”