Mở mắt thẳng ra mà nhìn hoài một chỗ, không nháy không rời.
Tiếng Anh: Staring wide and fixed at one spot, without blinking or looking away.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Mở mắt thẳng ra mà nhìn hoài một chỗ, không nháy không rời.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn gần như luôn để nó sau chữ nhìn, và người bị nhìn thì biết: không ngước lên Hồng vẫn biết rằng mình bị Cúc nhìn trừng trừng vào mặt, Toàn day lại thì thấy Thúy nhìn chàng trừng trừng mà mỉm cười. Nó thường đi với sự sững người: đứng chết điếng mắt nhìn con trừng trừng, Định chết sững nhìn trừng trừng thượng cấp trực tiếp của chàng mà không thấy gì cả, tôi cứng lời nhìn trừng trừng lên khuôn mặt đẹp của Trường. Nó cũng là cái nhìn để tra để đo: Bân nhìn trừng trừng cô ta để thử xem loại miệng ấy có đẹp hay là không, Liên nhìn trừng trừng con người mặt đỏ gay vì rượu và băn khoăn tự hỏi hắn muốn đi tới đâu. Và nó là cái nhìn của người không hiểu: vợ Tạo càng nhìn chồng trừng trừng.
🇬🇧 The corpus almost always sets the word after the verb to look, and the one looked at knows it. It goes with being struck still, with looking in order to weigh something up, and with not understanding.
Thí dụ:
Xong công việc, Toàn day lại thì thấy Thúy nhìn chàng trừng trừng mà mỉm cười.
His work done, Toan turned and found Thuy staring at him and smiling.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoÁi Mỹ kêu một tiếng kinh khủng rồi đứng chết điếng, mắt nhìn con trừng trừng.
Ai My gave a terrible cry, then stood stunned, her eyes staring at her child.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácĐịnh chết sững nhìn trừng trừng thượng cấp trực tiếp của chàng mà không thấy gì cả.
Dinh stood stock still, staring at his immediate superior and seeing nothing at all.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenKhông ngước lên, Hồng vẫn biết rằng mình bị Cúc nhìn trừng trừng vào mặt.
Without looking up, Hong knew that Cuc was staring straight into her face.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngBân nhìn trừng trừng cô ta để thử xem loại miệng ấy có đẹp hay là không.
Ban stared at her to see whether a mouth of that kind was beautiful or not.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmTâm nhìn bạn trừng trừng, bỏ dở câu hỏi của hắn mà hắn nghẹn ngào nói không hết lời.
Tam stared at his friend, leaving the question unanswered, while the other choked and could not finish his words.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápVợ Tạo càng nhìn chồng trừng trừng, không hiểu gì mà lại có nhốt gió.
Tao's wife stared harder at her husband, not understanding how anyone could shut up the wind.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhốt GióLiên nhìn trừng trừng con người mặt đỏ gay vì rượu và băn khoăn tự hỏi hắn muốn đi tới đâu.
Lien stared at the man whose face was red with drink, and wondered uneasily what he was driving at.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IThuyên gật đầu, mắt mở trừng trừng nhìn lên ngọn dừa theo dõi.
Thuyen nodded, his eyes wide and fixed on the top of the coconut palm, following it.
Nguồn: Từ Kế Tường, Trên Ngọn Gió BấcTôi cứng lời, nhìn trừng trừng lên khuôn mặt đẹp của Trường.
Words failed me, and I stared up at Truong's handsome face.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Xong công việc, Toàn day lại thì thấy Thúy nhìn chàng trừng trừng mà mỉm cười.”“Ái Mỹ kêu một tiếng kinh khủng rồi đứng chết điếng, mắt nhìn con trừng trừng.”“Định chết sững nhìn trừng trừng thượng cấp trực tiếp của chàng mà không thấy gì cả.”“Không ngước lên, Hồng vẫn biết rằng mình bị Cúc nhìn trừng trừng vào mặt.”“Bân nhìn trừng trừng cô ta để thử xem loại miệng ấy có đẹp hay là không.”“Tâm nhìn bạn trừng trừng, bỏ dở câu hỏi của hắn mà hắn nghẹn ngào nói không hết lời.”“Vợ Tạo càng nhìn chồng trừng trừng, không hiểu gì mà lại có nhốt gió.”“Liên nhìn trừng trừng con người mặt đỏ gay vì rượu và băn khoăn tự hỏi hắn muốn đi tới đâu.”