Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “trung ương” là gì?

Nơi đầu não, chỗ đứng trên hết mà coi chung cả nước hay cả một ngành; cũng nói sở chính, lớn hơn hết trong một thành phố.

Tiếng Anh: The seat of authority that oversees a whole country or a whole service; also said of the main office, the largest of its kind in a city.

Cách đọc
trung ương(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “trung ương”:

1 nét nghĩa
1nơi đầu não, sở chínhđời sống[trang trọng]
B2

🇻🇳 Trung ương là chỗ đầu não, đứng trên các tỉnh, các ty. Trong kho văn Nam Bộ nó đứng sau tên một sở để chỉ sở chính ở thành phố: nhà bưu điện trung ương, Cảnh sát cuộc trung ương. Nó cũng đứng một mình, chỉ những người ở trên coi việc: viết sai thì bị trung ương coi thường. Với một nước thời xưa, trung ương là vùng đất chính, trái với biên khu. Nó còn có nghĩa là ở chính giữa, như người đứng giữa sân khấu.

🇬🇧 It is the seat of authority, standing above the provinces and the local offices. In the Southern corpus it follows the name of a service to mark the main office in a city: the central post office, the central police station. It also stands alone for the people at the top who oversee the work: someone who writes badly is looked down on by head office. For a country of ancient times it is the heartland, as opposed to the frontier zone. It can also mean in the very middle, like the performer standing at the centre of the stage.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
vùng / xứ / miệt / chỗ + trung ươngở / tới / về / ghé + trung ươngtrung ương + trù phú / sông nước

Thí dụ:

Ăn xong đi ngay lên nhà bưu điện trung ương để đánh bức điện tín nầy.

When you have eaten, go straight up to the central post office and send this telegram.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Khỏi Cảnh sát cuộc trung ương, thấy đại lộ trống trơn, chàng đạp lút ga thì kinh ngạc mà thấy nó vẫn tiến như là chàng chạy số một.

Past the central police station, seeing the boulevard empty, he pressed the accelerator to the floor and was astonished to find the car still moving as if he were in first gear.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Anh ấy đã cố gắng nhưng vẫn viết sai be bét, khiến trung ương xem thường anh lắm.

He tried hard but still wrote full of mistakes, so that head office thought very little of him.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp

Quảng Bình, Quảng Trị chỉ là biên khu của nước Lâm Ấp chớ không là trung ương của Lâm Ấp.

Quang Binh and Quang Tri were only the frontier zone of the country of Lam Ap, not the heartland of Lam Ap.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Ăn xong đi ngay lên nhà bưu điện trung ương để đánh bức điện tín nầy.”
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 1
“Khỏi Cảnh sát cuộc trung ương, thấy đại lộ trống trơn, chàng đạp lút ga thì kinh ngạc mà thấy nó vẫn tiến như là chàng chạy số một.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 3
“Anh ấy đã cố gắng nhưng vẫn viết sai be bét, khiến trung ương xem thường anh lắm.”
Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp, Chương 4
“Quảng Bình, Quảng Trị chỉ là biên khu của nước Lâm Ấp chớ không là trung ương của Lâm Ấp.”
Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 11. Phụ lục và kết luận
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “trung ương”

“trung ương” nghĩa là gì?

Nơi đầu não, chỗ đứng trên hết mà coi chung cả nước hay cả một ngành; cũng nói sở chính, lớn hơn hết trong một thành phố.

“trung ương” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Uống Lộn Thuốc Tiên của Bình Nguyên Lộc: “Ăn xong đi ngay lên nhà bưu điện trung ương để đánh bức điện tín nầy.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.