Ngay thẳng, thật thà và có lòng tốt, đối xử với người trước sau như một.
Tiếng Anh: Honest, sincere and kind hearted, treating others the same throughout.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Ngay thẳng, thật thà và có lòng tốt, đối xử với người trước sau như một.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó để khen lời nói và tánh tình người hiền lành, đáng tin: lời nói trung hậu, những lời trung hậu, tánh tình trung hậu, người trung hậu. Nó hay đi cặp với thiệt thà, ôn hòa, dè dặt và chính chắn. Kho văn cũng dùng nó cho đức tính chung của một vùng, như thói trung hậu và hào hoa của dân Bạc Liêu.
🇬🇧 The corpus often uses it to praise the words and character of good, trustworthy people: sincere words, honest speech, an upright nature, a decent person. It pairs with honest, gentle, cautious and steady. The corpus also uses it for a region's shared virtue, like the honest and generous ways of the people of Bac Lieu.
Thí dụ:
Vợ chồng Hương-Sư nghe lời nói trung hậu dè dặt như vậy thì ngó nhau mà cười.
Huong Su and his wife, hearing such sincere and cautious words, looked at each other and smiled.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngÔng Thuận nghe dâu nói những lời trung hậu như vậy thì ông xúc động cực điểm.
Ong Thuan, hearing his daughter in law speak such heartfelt words, was deeply moved.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợTánh ấy hiệp với tánh tao lắm, mà tao coi bộ tướng mầy cũng là một đứa trung hậu.
That nature suits mine very well, and by your looks you are an honest fellow too.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đờiNên hiểu đây là thói trung hậu và hào hoa cố hữu của dân Bạc Liêu xưa nay.
This should be understood as the long standing honest and generous ways of the people of Bac Lieu.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamThủ Nghĩa ăn nói nhỏ nhoi, tánh tình trung hậu, vợ Tám Phi càng ngày càng để lòng thương.
Thu Nghia spoke softly and was sincere by nature, so Tam Phi's wife grew fonder of him by the day.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiNó nói chuyện nầy rồi bắt qua chuyện nọ, mà chuyện nào nói cũng thiệt thà, lời nào nghe cũng trung hậu.
He talked of one thing and then another, yet everything he said was honest and every word sounded sincere.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoAnh ta càng khôn lớn, tánh anh càng trung hậu.
The older he grew, the more upright his nature became.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmCô Lịnh đứng khai việc vợ chồng của cô, bộ rất thành thiệt, lời rất trung hậu, mà ý không phải thấp hèn hay khờ dại.
Co Linh stood and testified about her marriage, very sincere in manner and honest in word, yet neither servile nor foolish.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhMệnh này nếu người tầm thước, mặt gầy hóp hơi dài, tính trung hậu, ôn hòa, ngay thẳng, chung thủy, và đa tình đa cảm thì phải.
This sign fits if the person is of medium build, with a thin, rather long face, and is upright, gentle, straight, faithful and warm hearted.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngĐã vậy mà bộ thầy chính chắn trung hậu lắm, người như vậy không thể nào làm việc quấy được.
Besides, he looks very steady and upright; a man like that could never do wrong.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Vợ chồng Hương-Sư nghe lời nói trung hậu dè dặt như vậy thì ngó nhau mà cười.”“Ông Thuận nghe dâu nói những lời trung hậu như vậy thì ông xúc động cực điểm.”“Tánh ấy hiệp với tánh tao lắm, mà tao coi bộ tướng mầy cũng là một đứa trung hậu.”“Nên hiểu đây là thói trung hậu và hào hoa cố hữu của dân Bạc Liêu xưa nay.”“Thủ Nghĩa ăn nói nhỏ nhoi, tánh tình trung hậu, vợ Tám Phi càng ngày càng để lòng thương.”“Nó nói chuyện nầy rồi bắt qua chuyện nọ, mà chuyện nào nói cũng thiệt thà, lời nào nghe cũng trung hậu.”“Anh ta càng khôn lớn, tánh anh càng trung hậu.”“Cô Lịnh đứng khai việc vợ chồng của cô, bộ rất thành thiệt, lời rất trung hậu, mà ý không phải thấp hèn hay khờ dại.”